Hiệu quả các hình thức nuôi thương phẩm hàu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas) tại vịnh Bái Tử Long
Tác giả: Cao Trường Giang và Lê Xân
Nhóm: Quản lý nghề cá
Định dạng: pdf
Dung lượng: 1Mb
Ngày đăng:
09/11/2013
Đăng nhập để tải
Vui lòng đăng nhập để xem đường dẫn tải tài liệu.
Qua 10 tháng nuôi thương phẩm hàu (Crassostrea gigas) tại vịnh Bái Tử Long (Quảng Ninh) với 3 hình thức nuôi: (nuôi dây, nuôi khay và nuôi túi). Kết quả nghiên cứu cho thấy ở hình thức nuôi dây, chiều dài đạt 63,9 ± 0,80 mm, (sinh trưởng trung bình 5 ± 0,66mm/tháng); chiều cao: 106 ± 2,29mm (8,3 ± 1,08 mm/tháng); khối lượng thân: 107 ± 1,72 g (10,4 ± 1,49 /tháng), độ béo: 24,2 ± 0,31% và tỷ lệ sống đạt 72,5 ± 1,54%; Hình thức nuôi khay: chiều dài: 63,2 ± 1,08 mm (4,9 ± 0,78 mm/tháng); chiều cao: 101,8 ± 1,26 mm (8 ± 0,92 mm/tháng); khối lượng thân: 100,4 ± 1,31 g (9,7 ± 2,54 g/tháng), độ béo: 24,3 ± 0,85%, tỷ lệ sống: 72,5 ± 1,54%. Hình thức nuôi túi, chiều dài: 58 ± 1,38 mm (4,4 ± 0,76 mm/tháng), chiều cao: 92,5 ± 1,04 mm (7,1 ± 1,20 mm/tháng), khối lượng: 86,2 ± 0,73 g (8,5 ± 1,81 g/tháng). độ béo: 23,9 ± 0,60% và tỷ lệ sống: 61,3 ± 1,40%. Kết quả trên cho thấy hình thức nuôi dây và nuôi khay cho kết quả tăng trưởng kích thước vỏ, khối lượng thân và tỷ lệ sống đạt cao hơn hình thức nuôi túi (P<0,05).
After 10 months of grow-out culture of Pacific oyster (Crassostrea gigas) in Bai Tu Long Bay (Quang Ninh) with three forms: strings, trays and culturing bags with the results as follows: oysters cultured in strings reached 63.9 ± 0.80mm in shell length, 106 ± 2.29mm in shell height (8.3 ± 1.08mm/month); 107 ± 1.72gr in body weight (10.4 ± 1.49gr/month), fatting rate of 24.2 ± 0.31% with survival rate of 72.5 ± 1.54%; cultured in trays: the oyster reached average size of 63.2 ± 1.08mm in length (4.9 ± 0.78mm/month in average); 101.8 ± 1.26mm in height (8 ± 0.92mm/month in average); 100.4 ± 1.31gr in body weight (9.7 ± 2.54gr/month), fatting rate of 24.3 ± 0.85% with survival rate of 72.5 ± 1.54%; cultured in bags: 58 ± 1.38mm in length (4.4 ± 0.76mm/month in average), 92.5 ± 1.04mm in height (7.1 ± 1.20mm/month in average), 86.2 ± 0.73g in body weight (8.5 ± 1.81g/month in average), fatting rate of 23.9 ± 0.60%, with survival rate of 61.3 ± 1.40%. The above results showed that the growth and survival rate of oysters cultured in strings and trays have been significantly higher than those in bag cultured type (P<0.05).
Tài liệu liên quan
Sự hiện diện của bệnh đốm trắng, hoại tử gan tuỵ cấp và vi bào tử trùng trên tôm giống và tôm nuôi thương phẩm tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL từ năm 2022-2024
Võ Hồng Phượng Trung tâm Quan trắc môi trường và...
ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN VÀ CHẤT LƯỢNG SCD (DẠNG TẾ BÀO ĐƠN) THU HOẠCH TỪ RONG BÚN (Enteromorpha intestinalis)
Ngô Thị Thu Thảo* , Nguyễn Văn Hòa, Nguyễn Huỳnh A...