Danh mục

Tin tức

Giá cả

eShop

Việc làm

Học tập

Thêm

Farmext

Cá heo xanh

Tên tiếng Anh: Blue botia
Tên khoa học: Yasuhikotakia modesta Bleeker, 1864
Tên gọi khác: Heo xanh đuôi đỏ; Heo đuôi đỏ; Heo vạch

Phân loại

Ngành Chordata
Loài Yasuhikotakia modesta Bleeker, 1864
Ảnh Cá heo xanh

Đặc điểm sinh học

Cá heo xanh có đuôi thon ngắn, cuống đuôi to, mõm nhọn với 4 đôi râu. Cá nhỏ thân có màu xám nâu với 7-9 sọc đen. Cá lớn thân màu xanh lá, các vây màu đỏ cam. Cá có thể phát ra tiếng kêu giống như cá heo (nên gọi là cá heo).

Phân bố

Nguồn gốc: Nguồn cá chủ yếu từ khai thác trong tự nhiên phục vụ xuất khẩu. Cá có mùa vụ khai thác ngắn (tháng 10 – tháng 2), trữ lượng nhỏ, khó đánh bắt do tập tính sống chui rúc ở đáy.

Phân bố: Lưu vực sông Mêkông, Chao Phraya và MaeKhlong (Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam)

Tập tính

Tầng nước ở: Đáy

Chăm sóc: Cá hoạt động nhiều về đêm, ưa ánh sáng dịu. Ruột có vai trò là cơ quan hô hấp phụ giúp cá đớp khí trực tiếp.

Thức ăn: Cá ăn về đêm, ăn tạp từ giáp xác, côn trùng đến trùn và ốc. Cá thích ăn ốc và là chuyên gia trị các loại ốc nhỏ trong bể thủy sinh.

Sinh sản

Sinh sản: Cá đẻ trứng, hiện khó sinh sản nhân tạo có lẽ một phần do tập tính di cư sinh sản rất mạnh của cá ngoài tự nhiên.

Hiện trạng

Cá nuôi làm cảnh. Mức độ phổ biến trong nước ít, mức độ ưa chuộng trung bình, giá từ 15-20 ngàn đồng/con.

Tài liệu tham khảo

1. http://en.wikipedia.org/wiki/Yasuhikotakia_modesta

2. http://fishviet.com/fishviet/index.php?page=fishspecies

3. Vũ Cẩm Lương, 2009. Cá cảnh nước ngọt. Nhà xuất bản Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh.

 

Cập nhật ngày 07/02/2013
Tác giả: Trung Hiếu

Xem thêm

Balantiocheilos melanopterus
Cá hỏa tiễn

Balantiocheilos melanopterus

Trichopsis vittata
Cá bãi trầu

Trichopsis vittata

Mystus mysticetus
Cá chốt sọc

Mystus mysticetus

Labeotropheus fuelleborni
Cá hề bông

Labeotropheus fuelleborni

Iriatherina werneri
Cá cầu vồng

Iriatherina werneri