Danh mục

Tin tức

Giá cả

eShop

Việc làm

Học tập

Thêm

Farmext

Cá trê đen

Tên tiếng Anh: Hongkong catfish
Tên khoa học: Clarias fuscus Lacepède, 1803

Phân loại

Ngành Chordata
Giống Clarias
Loài Clarias fuscus Lacepède, 1803
Ảnh Cá trê đen

Đặc điểm sinh học

Tia vây lưng mềm: 59-63. Tia vây hậu môn mềm: 42-46. Màu vàng nâu hoặc xám, bao tử mà trắng xám. Có hàng chấm trắng ở cơ quan đường bên. Thỉnh thoảng bị nhầm với cá nheo (chanel catfish) nhưng cá trê đen có thể phân biệt bằng đuôi tròn và vây đuôi cũng như vây lưng dài. Chiều dài tối đa: 24.5 cm, chiều dài thường gặp: 9.6 cm. 

Phân bố

Trung Quốc, Đài Loan, Philippine, Vietnam và Hawaii. 

Tập tính

Cá trưởng thành xuất hiện ở các suối, ao, mương, hồ chứa. Cá trê đen thích lưu vực nước sâu hơn và có xu hướng ẩn mình dưới những tán thực vật thủy sinh, là loài cá ăn đêm với thức ăn là các loài cá nhỏ, sâu, giá xác và côn trùng. Là loài sống đáy và noãn sinh.
Bậc dinh dưỡng: 3.7 ± 0.59
Khả năng phục hôi quần thể: cao. Có thể nhân đôi quần thể trong 15 tháng.

Tài liệu tham khảo

Cập nhật ngày 01/12/2013
Tác giả: Hoàng Hải dịch

Xem thêm

Mastacembelus erythrotaenia
Cá chạch lửa

Mastacembelus erythrotaenia

Kryptopterus cryptopterus
Cá trèn đá

Kryptopterus cryptopterus

Pseudobagrus fulvidraco
Cá bò

Pseudobagrus fulvidraco

Caridina flavilineata
Tép riu

Caridina flavilineata

Balantiocheilos melanopterus
Cá hỏa tiễn

Balantiocheilos melanopterus