Danh mục

Tin tức

Giá cả

eShop

Việc làm

Học tập

Kết nối

Farmext

Cá Ong căng

Tên tiếng Anh: Tiger Perch
Tên khoa học: Terapon jarbua (Forsskal, 1775)
Tên gọi khác: Cá Ong, cá căng, cá căng cát

Phân loại

Ngành Chordata
Loài Terapon jarbua (Forsskal, 1775)
Ảnh Cá Ong căng

Đặc điểm sinh học

Cá ong có thân hình dẹp tương tự như cá rô đồng nhưng mình trắng, có các sọc đen chạy dọc trên thân. 

Phân bố

Cá ong căng thuộc họ cá Căng – Teraponidae, bộ cá Vược (Perciformes), là một trong 4 loài cá căng ở vùng ven biển Thừa Thiên Huế gồm:

Cá ong căng – Terapon jarbua (Forsskal, 1775);

Cá ong bầu – Rhynchopelates oxyrhynchus (Temminck & Schlegel, 1842);

Cá ong hương – Terapon puta (Cuvier, 1829)

Cá ong bốn sọc – Pelates quadrilineatus (Bloch, 1790)

Cá được ong căng được khai thác ở Việt Nam có kích thước (chiều dài) dao động 3,4–32,3 cm ứng với khối lượng 0,4–540,0 g. Đây là loài cá chỉ có trong thiên nhiên và là loài cá biển nhưng cá căng là loài cá có thể vừa sống ở cửa sông nước lợ, vừa sống ven bờ biển, cá sống ở những vùng đầm phá với nguồn nước lợ có sự hoà trộn giữa nước biển và nước sông, cá là đặc sản của vùng phá Tam Giang ở Miền Trung Việt Nam. Loài cá ong này kì lạ ở chỗ là cứ biển động, sóng lớn thì cá căn dễ cắn câu hơn những lúc biển yên ả bình thường. Do đó ở Việt Nam vào thời điểm này, chỉ cần vài tay lưới đã có thể bắt được hàng chục con chừng 2 - 3 ngón tay ở cửa sông.

Tập tính

Cá ong căng thuộc loài cá ăn động vật. Thành phần thức ăn của cá ong căng khá đa dạng gồm 34 loại thức ăn thuộc 8 nhóm thủy sinh vật khác nhau và mùn bã hữu cơ. Trong đó, chiếm ưu thế là các loại thuộc ngành tảo Silic (32,35%), tiếp đến là ngành Chân khớp (17,65%), ngành Giun đốt và động vật có dây sống đều chiếm 11,76%, ngành tảo Lam và động vật thân mềm đều chiếm 8,82%. Phổ thức ăn của cá mở rộng theo nhóm kích thước cá. Cá kích thước lớn có phổ thức ăn đa dạng hơn cá có kích thước nhỏ.

Sinh sản

Cá cái chiếm tỉ lệ cao hơn cá đực, cá đực có tập tính chăm sóc và bảo vệ trứng cho cá cái đi kiếm ăn. Cá ong căng có các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục theo nhóm tuổi từ giai đoạn I cho đến giai đoạn IV. Sức sinh sản cá ông căng giao động từ 11.008 - 27.080 tế bào trứng phụ thuộc vào kích thước của từng cá thể cá cái, cá càng lớn thì số lượng trứng càng nhiều.

Hiện trạng

Cá ong căng là loài cá có giá trị thương phẩm cao, thịt thơm ngon được nhiều người ưu thích. Thông thường, người dân địa phương cũng lựa chọn cá ong căng hay cá ong bầu là 2 loài được ưa chuộng nhiều hơn cả; cá ong căng thịt trắng và chắc hơn các loài cá căng khác. Nguồn lợi thủy sản này chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên và ngày càng cạn kiệt. Việc nuôi cá ong căng để cung cấp cho nhu cầu thị trường cũng rất hạn chế vì thiếu giống và chưa có quy trình nuôi thương phẩm. 

Tài liệu tham khảo

http://www.marinespecies.org/aphia.php?p=taxdetails&id=218350

ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ DINH DƯỠNG CỦA CÁ ONG CĂNG – Terapon jarbua (Forsskal, 1775) Ở VÙNG VEN BIỂN THỪA THIÊN HUẾ. Lê Thị Như Phương*, Nguyễn Văn Khanh, Võ Văn Phú, Nguyễn Quang Linh.

https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1_c%C4%83ng_c%C3%A1t

http://iebr.ac.vn/database/HNTQ6/1706.pdf

Cập nhật ngày 20/05/2019
Tác giả: NIMDA TH

Xem thêm

Balantiocheilos melanopterus
Cá hỏa tiễn

Balantiocheilos melanopterus

Trichopsis vittata
Cá bãi trầu

Trichopsis vittata

Mystus mysticetus
Cá chốt sọc

Mystus mysticetus

Anguilla australis
Cá chình

Anguilla australis

Proteracanthus sarissophorus
Cá Chìa vôi

Proteracanthus sarissophorus