Danh mục

Tin tức

Giá cả

eShop

Việc làm

Học tập

Thêm

Farmext

Cá khoang cổ đỏ

Tên tiếng Anh: Tomato clownfish
Tên khoa học: Amphiprion frenatus Brevoort, 1856
Tên gọi khác: cá hề cà chua

Phân loại

Ngành Chordata
Giống Amphiprion
Loài Amphiprion frenatus Brevoort, 1856
Ảnh Cá khoang cổ đỏ

Đặc điểm sinh học

Cá trưởng thành có màu đỏ cam sáng, với một thanh đầu màu trắng hoặc sọc dọc ngay sau mắt, nối qua đầu và với một đường viền màu đen đặc biệt. Con cái chủ yếu là màu đen ở hai bên. Con đực nhỏ hơn đáng kể và có màu đỏ tổng thể. Vị thành niên có màu đỏ đậm hơn, có hai hoặc ba thanh màu trắng. Chúng có 9-10 gai lưng, 2 gai hậu môn, 16-18 tia mềm lưng và 13-15 tia mềm hậu môn. Chúng đạt chiều dài tối đa 14 cm

Phân bố

Loài này được tìm thấy nhiều ở Quần đảo Ryukyu (Nhật Bản), Biển Đông (Việt Nam) và các khu vực xung quanh bao gồm Malaysia và Indonesia.

Một số tác giả báo cáo rằng loài này được liên kết với một loài hải quỳ hải quỳ đầu bong bóng (Entacmaea quadricolor ). Một số báo cáo rằng nó cũng có thể được liên kết với sebae anemone ( Heteractis crispa ).

Tập tính

Trong tự nhiên, cá khoang cổ đỏ cộng sinh với hải quỳ và không bị ảnh hưởng bởi các xúc tu của hải quỳ. Hải quỳ bảo vệ cá hề khỏi những kẻ săn mồi, cũng như cung cấp thức ăn thông qua các mảnh vụn còn sót lại hoặc thỉnh thoảng cá khoang cổ đỏ ăn xúc tu chết của hải quỳ. Đổi lại, cá hề bảo vệ hải quỳ khỏi những kẻ săn mồi và ký sinh trùng.

Trong một nhóm cá khoang cổ đỏ có một hệ thống phân cấp thống trị nghiêm ngặt . Đầu đàn là là cá cái lớn và hung dữ nhất.

Sinh sản

Cá khoang cổ đỏ thụ tinh ngoài. Là loài lưỡng tính tuần tự ,khi còn nhỏ chúng phát triển thành con đực trước tiên. Trưởng thành, chúng trở thành con cái.


Hiện trạng

Sinh và nuôi làm cảnh.

Tài liệu tham khảo

Cập nhật ngày 20/04/2020
Tác giả: Thảo Nguyễn

Xem thêm

Balantiocheilos melanopterus
Cá hỏa tiễn

Balantiocheilos melanopterus

Trichopsis vittata
Cá bãi trầu

Trichopsis vittata

Mystus mysticetus
Cá chốt sọc

Mystus mysticetus