Danh mục

Tin tức

Giá cả

eShop

Việc làm

Học tập

Kết nối

Farmext

Luật số 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Luật số 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Tác giả: Chính phủ Nhóm: Tổng hợp khác Định dạng: PDF Dung lượng: 5.5Mb Ngày đăng: 03/08/2026
Đăng nhập để tải

Vui lòng đăng nhập để xem đường dẫn tải tài liệu.

Luật số 146/2025/QH15 (Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) được Quốc hội khóa XV thông qua ngày 11/12/2025 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Đây là văn bản luật mang tính nền tảng nhằm chuẩn hóa thể chế, đẩy mạnh phân cấp phân quyền và đồng bộ hóa các quy định quản lý nhà nước sau khi hợp nhất lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, tài nguyên và môi trường dưới sự quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Dưới đây là tóm tắt các nội dung trọng tâm của Luật số 146/2025/QH15:

1. Bối cảnh và Phạm vi sửa đổi

Luật số 146/2025/QH15 trực tiếp sửa đổi, bổ sung các điều khoản quan trọng của 15 luật chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường:

  1. Luật Bảo vệ môi trường

  2. Luật Thủy sản

  3. Luật Lâm nghiệp

  4. Luật Đa dạng sinh học

  5. Luật Chăn nuôi

  6. Luật Trồng trọt

  7. Luật Thú y

  8. Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật

  9. Luật Tài nguyên nước

  10. Luật Thủy lợi

  11. Luật Đê điều

  12. Luật Phòng, chống thiên tai

  13. Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

  14. Luật Khí tượng thủy văn

  15. Luật Đo đạc và bản đồ


2. Nội dung sửa đổi trọng tâm theo từng nhóm lĩnh vực

A. Lĩnh vực Thủy sản, Bảo tồn biển và Nguồn lợi Thủy sản

Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thủy sản nhằm tạo hành lang pháp lý vững chắc cho việc chống khai thác bất hợp pháp (IUU) và phát triển nuôi trồng bền vững:

  • Phân cấp quản lý hạn ngạch và ngư cụ: Phân định rõ thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (ban hành danh mục nghề, ngư cụ cấm và khu vực cấm khai thác có thời hạn ở vùng khơi, vùng liên tỉnh) và UBND cấp tỉnh (ban hành danh mục áp dụng cho vùng ven bờ, vùng lộng và nội địa thuộc địa bàn).

  • Thành lập khu bảo tồn biển & bảo vệ nguồn lợi: Quy định rõ thẩm quyền thành lập khu bảo tồn biển cấp quốc gia và cấp tỉnh.

  • Giao khu vực biển nuôi trồng thủy sản: Điều chỉnh quy định giao khu vực biển, thời hạn giao (tối đa 50 năm, gia hạn không quá 20 năm) và chính sách miễn tiền sử dụng khu vực biển cho cá nhân chuyển đổi từ khai thác ven bờ sang nuôi trồng hoặc hộ dân sống phụ thuộc vào nghề nuôi trồng.

  • Quản lý tàu cá, cảng cá và con giống: Chuẩn hóa quy định về đăng ký, đăng kiểm, xóa đăng ký tàu cá, phân loại cảng cá, điều kiện cơ sở sản xuất giống và vật tư thủy sản.

B. Lĩnh vực Bảo vệ Môi trường và Quản lý Chất thải

Sửa đổi các quy định của Luật Bảo vệ môi trường nhằm cắt giảm thủ tục hành chính và tăng cường quản lý môi trường nông thôn:

  • Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) & Giấy phép môi trường: Rút ngắn thời gian và đơn giản hóa thủ tục thẩm định ĐTM, cấp giấy phép môi trường; phân cấp thẩm quyền thẩm định ĐTM và cấp giấy phép môi trường cho UBND cấp tỉnh đối với các dự án trên địa bàn.

  • Quản lý phế liệu nhập khẩu: Thắt chặt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.

  • Bảo vệ môi trường nông thôn & làng nghề: Giao trách nhiệm cụ thể cho UBND cấp xã và cấp tỉnh trong việc quản lý, thu gom chất thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi và bảo vệ môi trường làng nghề.

C. Lĩnh vực Đa dạng sinh học và Công nghệ sinh học

  • Đột phá về Sinh vật chỉnh sửa gen (GME): Lần đầu tiên đưa ra định nghĩa pháp lý phân định rõ giữa Sinh vật biến đổi gen (GMO)Sinh vật chỉnh sửa gen (GME) không chứa DNA ngoại lai, giúp mở đường cho việc áp dụng công nghệ sinh học hiện đại trong nông nghiệp.

  • Thành lập khu bảo tồn đa dạng sinh học: Phân định rõ thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (khu bảo tồn cấp quốc gia liên tỉnh) và Chủ tịch UBND cấp tỉnh (khu bảo tồn nằm trọn trong địa giới hành chính tỉnh).

  • Quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm: Chuẩn hóa tiêu chí đưa loài vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.

D. Lĩnh vực Lâm nghiệp, Trồng trọt và Chăn nuôi

  • Lâm nghiệp: Đơn giản hóa thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quy định cụ thể về nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế; phân cấp thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng và thanh lý rừng trồng.

  • Trồng trọt: Tăng thời hạn quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng (hằng năm là 20 năm, lâu năm là 25 năm); quy định quản lý mã số vùng trồng và mã số cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu.

  • Chăn nuôi: Quản lý tập trung Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; quy định trình tự, thủ tục trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm.

E. Lĩnh vực Thú y, Bảo vệ thực vật, Thủy lợi và Tài nguyên nước

  • Thú y & Kiểm dịch thực vật: Thống nhất hệ thống cơ quan chuyên ngành từ trung ương đến cấp tỉnh; phân cấp cho cấp xã thực hiện các nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh và kiểm dịch tại chỗ.

  • Tài nguyên nước & Thủy lợi: Phân cấp thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành liên hồ chứa; quản lý vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; phân cấp quản lý công trình thủy lợi theo quy mô và nguồn vốn đầu tư.

3. Điều khoản thi hành và Chuyển tiếp

  • Hiệu lực: Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

  • Quy định chuyển tiếp:

    • Các hồ sơ thủ tục hành chính đã tiếp nhận trước ngày 01/01/2026 tiếp tục được giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận.

    • Các văn bản, giấy phép, giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01/01/2026 và còn hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên văn bản.

Luật số 146/2025/QH15 là mắt xích pháp lý quan trọng, trực tiếp làm căn cứ cho sự ra đời của chuỗi Nghị định (như Nghị định 41/2026/NĐ-CP, Nghị định 246/2026/NĐ-CP) và các Thông tư chuyên ngành áp dụng đồng bộ trong năm 2026

Tài liệu liên quan