Nghị định số 41/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
Vui lòng đăng nhập để xem đường dẫn tải tài liệu.
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP (ban hành ngày 25/01/2026) là một văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết một số điều và các biện pháp thi hành Luật Thủy sản. Nghị định này chính thức thay thế cho các văn bản cũ không còn phù hợp như Nghị định số 26/2019/NĐ-CP và Nghị định số 37/2024/NĐ-CP. Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm toàn bộ tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến thủy sản tại Việt Nam, cũng như tàu cá Việt Nam hoạt động ngoài vùng biển nước ta.
Dưới đây là tóm tắt các nội dung quản lý cốt lõi được quy định trong Nghị định 41/2026/NĐ-CP:
1. Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
Chức năng và cơ cấu: Quỹ được thành lập ở cấp trung ương (Quỹ Việt Nam) và cấp tỉnh nhằm hỗ trợ tài chính cho các dự án, chương trình bảo vệ, phục hồi nguồn lợi thủy sản ngoài ngân sách nhà nước.
Cơ chế pháp lý: Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cũng như ngân hàng thương mại để tiếp nhận các nguồn đóng góp hợp pháp.
2. Quản lý giống thủy sản
Điều kiện sản xuất, ương dưỡng: Cơ sở phải đảm bảo hệ thống ao, bể, lồng bè kiểm soát được chất lượng và an toàn sinh học. Khu sinh hoạt của con người bắt buộc phải tách biệt hoàn toàn với khu vực sản xuất giống.
Phân cấp thẩm quyền cấp phép: Bộ Nông nghiệp và Môi trường trực tiếp cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với giống thủy sản bố mẹ (hoặc cơ sở sản xuất đồng thời cả giống bố mẹ và giống thường). Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh cấp đối với các giống thương phẩm thông thường trên địa bàn.
Thời gian cấp và kiểm tra: Thời hạn kiểm tra cấp Giấy chứng nhận là 09 ngày làm việc. Tần suất kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở là từ 12 đến 15 tháng (hoặc mở rộng ra 24 đến 30 tháng đối với các cơ sở áp dụng hệ thống ISO hoặc tương đương).
3. Thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường
Quy chuẩn nhà xưởng: Cơ sở sản xuất phải có nhà xưởng vững chắc, kết cấu liên thông và thiết kế một chiều từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm để tránh nhiễm chéo.
Quản lý thức ăn tự chế: Hộ nuôi tự phối trộn thức ăn chỉ được dùng trong nội bộ cơ sở. Nguyên liệu phải có nguồn gốc rõ ràng, không ẩm mốc, nằm trong danh mục được phép và tuyệt đối không sử dụng thủy sản mắc bệnh làm thức ăn tự chế.
4. Điều kiện cơ sở và đăng ký nuôi trồng thủy sản
Hạ tầng an toàn sinh học: Ao nuôi phải làm bằng vật liệu không độc hại, không gây rò rỉ nước. Nơi chứa chất thải và hố xử lý thủy sản chết phải được bố trí riêng biệt, tách rời khu vực nuôi. Đối với nuôi thâm canh và bán thâm canh, bắt buộc phải có hệ thống xử lý nước cấp và nước thải riêng biệt.
Đăng ký mã số vùng nuôi: Bắt buộc đăng ký lồng bè và các đối tượng nuôi chủ lực (như tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra...). Thẩm quyền cấp xác nhận được phân cấp cụ thể cho UBND cấp xã (đối với cơ sở nhỏ trên địa bàn xã), cơ quan cấp tỉnh hoặc Bộ NNMT tùy theo quy mô vùng nuôi.
Miễn tiền sử dụng khu vực biển: Quy định chi tiết điều kiện miễn tiền sử dụng biển cho cá nhân chuyển đổi nghề (từ tàu cá dưới 12m) hoặc hộ dân bám biển nuôi trồng liên tục tối thiểu 24 tháng.
5. Quản lý khai thác thủy sản và giám sát hành trình (VMS)
Phân vùng khai thác: Quy định rõ tọa độ đường ranh giới phân định tuyến bờ, tuyến lộng và tuyến khơi để quản lý phương tiện khai thác theo chiều dài tàu.
Quy định về thiết bị VMS: Mỗi tàu cá chỉ được lắp tối đa 02 thiết bị VMS và phải được kẹp chì có mã số độc lập để tránh gian lận. Khi thiết bị mất tín hiệu trên biển, thuyền trưởng phải báo cáo vị trí thủ công và buộc phải đưa tàu về bờ trong vòng 10 ngày nếu không khắc phục được.
6. Kiểm soát tàu nước ngoài và container nhập khẩu (PSMA)
Nhằm chống khai thác bất hợp pháp (IUU), tàu nước ngoài cập cảng Việt Nam phải thông báo trước 72 giờ để thẩm định hồ sơ nguồn gốc thủy sản. Đối với thủy sản khai thác nhập khẩu bằng tàu container, chủ hàng phải khai báo thông tin trước tối thiểu 48 giờ.