Danh mục

Tin tức

Giá cả

eShop

Việc làm

Học tập

Kết nối

Farmext

Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản

Tác giả: Chính Phủ Nhóm: Quản lý nghề cá Định dạng: PDF Dung lượng: 326Mb Ngày đăng: 10/08/2026
Đăng nhập để tải

Vui lòng đăng nhập để xem đường dẫn tải tài liệu.

Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành ngày 09/03/2026, quy định chi tiết về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Dưới đây là tóm tắt các nội dung cốt lõi của văn bản này:

1. Quy định thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ Thông tư siết chặt thời hạn sử dụng tối đa đối với đàn giống bố mẹ nhằm đảm bảo chất lượng con giống:

  • Tôm thẻ chân trắng bố mẹ: Tối đa 140 ngày kể từ ngày nhập khẩu (nếu đạt khối lượng tối thiểu đực 40g, cái 45g) hoặc tối đa 120 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu (đối với tôm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu chưa đạt khối lượng chuẩn).

  • Tôm sú bố mẹ: Tối đa 80 ngày kể từ ngày nhập khẩu (nếu đạt khối lượng đực 100g, cái 120g) hoặc tối đa 60 ngày tính từ ngày cho sinh sản lần đầu (đối với tôm trong nước, tôm khai thác tự nhiên hoặc nhập khẩu chưa đạt khối lượng).

  • Cá tra bố mẹ: Tối đa 60 tháng tính từ ngày cho sinh sản lần đầu và cho sinh sản không quá 02 lần/năm.

  • Các loài giống bố mẹ khác: Cơ sở tự công bố thời hạn sử dụng.

2. Cập nhật dữ liệu và cấp mã số tiếp nhận tự động

  • Cơ sở sản xuất, ương dưỡng, nhập khẩu bắt buộc phải lập tài khoản đăng nhập trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản, sử dụng mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế làm tên đăng nhập.

  • Trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, cơ sở phải cập nhật thông tin sản phẩm. Hệ thống sẽ tự động cấp Mã số tiếp nhận dưới dạng AA-BBBBBB. Trong đó, "AA" là mã phân loại (01: thức ăn; 02: sản phẩm xử lý môi trường; 03: dùng cho cả hai mục đích) và "BBBBBB" là số thứ tự từ 000001 đến 999999. Mã số này phải được thể hiện trên nhãn, bao bì hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm.

3. Hệ thống các Danh mục quản lý chuyên ngành Thông tư ban hành kèm theo 9 Phụ lục quy định các danh mục quản lý quan trọng:

  • Phụ lục I: Danh mục 30 loại hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản (bao gồm Chloramphenicol, Cypermethrin, Enrofloxacin, Trifluralin, Auramine...).

  • Phụ lục II: Danh mục các chất, nguyên liệu được phép sử dụng.

  • Phụ lục III: Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trên nhãn và bảng sai số cho phép trong phân tích chất lượng.

  • Phụ lục IV: Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.

  • Phụ lục V & VI: Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu và xuất khẩu có điều kiện.

4. Kiểm tra chất lượng và biện pháp xử lý vi phạm

  • Thông tư hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất và lưu thông trên thị trường.

  • Đối với giống thủy sản, thức ăn hoặc sản phẩm xử lý môi trường vi phạm chất lượng, cơ quan chức năng sẽ lập biên bản và áp dụng các biện pháp xử lý như: tiêu hủy (gia nhiệt ≥90∘C, cấp đông, sử dụng hóa chất, đốt, chôn lấp...), tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng (làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa học) dưới sự giám sát của cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh.

5. Phân cấp thẩm quyền cấp phép xuất, nhập khẩu

  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu giống thủy sản, thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường chưa có tên trong danh mục được phép để phục vụ khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trong vòng 04 ngày làm việc.

  • Cục Thủy sản và Kiểm ngư: Cấp giấy phép xuất khẩu giống thủy sản có tên trong Danh mục cấm hoặc xuất khẩu có điều kiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế

Link tải Thông tư
Link tải Phụ lục

Tài liệu liên quan