Cá hải tượng
Phân loại
Đặc điểm sinh học
Cá hải tượng được xem là một trong những loài cá nước ngọt lớn nhất thế giới. Cá có dáng bơi mạnh mẽ, đầu dài và dẹp dẹp bằng, thân dài hình trụ dẹp dần về phía đuôi. Vây lưng và vây hậu môn cũng lệch về phía đuôi. Thân cá màu xám bạc óng ánh sắc xanh vàng tới xanh lục và tối dần về phía đuôi. Toàn thân cơ thể phủ các đốm đỏ cam với số lượng nhiều đi ít tùy thuộc vào giới tính và tuổi cá.
Phân bố
Nguồn gốc: Cá nhập nội không chính thức từ thập niên 90 để trưng bày ở các khu vui chơi tại TP.HCM, hiện cũng được bán lẻ rải rác ở TP.HCM và Hà Nội
Phân bố: Nam Mỹ, lưu vực sông Amazon, là loài giới hạn mua bán quốc tế (CITES II)
Tập tính
Tầng nước ở: Mặt – giữa
Chăm sóc: Cá chịu được môi trường nước có hàm lượng ôxy thấp.
Thức ăn: Cá ăn động vật, chủ yếu cho ăn cá con, thịt xé nhỏ, giáp xác và cả thức ăn viên.
Sinh sản
Sinh sản: Cá cái đẻ khi đạt 5 tuổi và chiều dài 1,7 m. Cá đẻ trứng trên tổ cát, thụ tinh ngoài, cá bố và mẹ chăm sóc con. Hiện chưa sản xuất giống ở Việt Nam
Hiện trạng
Cá nuôi làm cảnh. Cá có mức độ phổ biến ít, mức độ ưa chuộng trung bình, giá 1,5 triệu đồng/con (cỡ 20-30cm).
Tài liệu tham khảo
1. http://fishviet.com/fishviet/index.php?page=fishspecies
2. http://en.wikipedia.org/wiki/Arapaima
3. Vũ Cẩm Lương, 2009. Cá cảnh nước ngọt. Nhà xuất bản Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh.