Danh mục

Tin tức

Giá cả

eShop

Việc làm

Học tập

Thêm

Farmext

Cá hoàng đế

Tên tiếng Anh: Peacock cichlid; Peacock bass
Tên khoa học: Cichla ocellaris Bloch & Schneider, 1801

Phân loại

Ngành Chordata
Giống Cichla
Loài Cichla ocellaris Bloch & Schneider, 1801
Ảnh Cá hoàng đế

Đặc điểm sinh học

Con trưởng thành lớn nhất có thể lên tới 99 centimet (3 foot, 4 inch). Con đực thường có một cái u trên đầu, còn con cái thì không có. Tên tiếng Anh loài cá này là peacock bass. Cá hoàng đế chia thành 5 loài:

- Cichla temensis (speckled peacock bass)

- Cichla ocellaris (butterfly peacock bass)

- Cichla intermedia (royal peacock bass)

- Cichla orinocensis

- Cichla monoculus

Tên loài cá này có nhiều cách gọi khác nhau tùy theo nơi như Brazin (tucunaré), Việt Nam (cá hoàng đế)

Phân bố

Đây là một loại cá thường sống ở Nam Mỹ.

Tập tính

Đây là loài cá ăn thịt, sống ở mọi tầng nước. 

Khác với các loài cá săn mồi khác, chúng săn các con cá nhỏ bằng tốc độ bơi nhanh của nó. Đây là một mối hiểm họa, vì nhiều nơi, người ta nuôi loài cá này rồi sau đó, chúng tấn công tất cả các loài cá bản địa. Nên cho cá ăn vừa phải, cách nhật để giảm bớt tốc độ tăng trưởng của cá.

Sinh sản

Cá bắt cặp sinh sản, đẻ trứng dính lên giá thể được dọn sẵn, cá bố mẹ chăm sóc trứng và cá con trong khoảng 9 tuần 

Hiện trạng

Thị trường cá cảnh ít ưa chuộng, giá bán trung bình 60.000VND/con.

Tài liệu tham khảo

  1. http://fishviet.com/fishviet/index.php?page=fishspecies
  2. http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1_ho%C3%A0ng_%C4%91%E1%BA%BF
Cập nhật ngày 05/03/2014

Xem thêm

Balantiocheilos melanopterus
Cá hỏa tiễn

Balantiocheilos melanopterus

Trichopsis vittata
Cá bãi trầu

Trichopsis vittata

Mystus mysticetus
Cá chốt sọc

Mystus mysticetus

Caridina flavilineata
Tép riu

Caridina flavilineata

Mastacembelus erythrotaenia
Cá chạch lửa

Mastacembelus erythrotaenia