Bệnh trên tôm và các phương thức kiểm soát bệnh

Bệnh tôm được coi là nguyên nhân hàng đầu cho các thiệt hại của nghề nuôi tôm. Lịch sử của nghề nuôi tôm đã ghi nhận những đại dịch ở quy mô toàn thế giới như bệnh đốm trắng (1988 - 1989, 1994 - 1996) hay bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (2010 đến nay). Theo ước tính, mỗi năm thiệt hại do bệnh tôm gây ra là khoảng vài tỷ USD và trung bình cứ mỗi năm lại xuất hiện thêm một bệnh mới (GAA, 2013).

Bệnh trên tôm và các phương thức kiểm soát bệnh
Những phương án lựa chọn để quản lý quá trình nuôi và ghi nhật ký.

Bệnh trên tôm có thể được chia thành 4 nhóm: do virus, do vi khuẩn, do ký sinh trùng và do điều kiện môi trường bất lợi. Sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết, đặc biệt là các vitamin hoặc khoáng vi lượng trong chế độ ăn sẽ khiến cho tôm yếu, khó lột xác, chậm lớn… tạo cơ hội cho bệnh bùng phát. Tuy nhiên, đây không được coi là tác nhân gây bệnh cho tôm. Trong số các nhóm tác nhân trên thì virus là nhóm nguy hiểm nhất do hiện tại chưa có giải pháp trị bệnh hữu hiệu và khi bùng phát thường gây chết cho tôm với tỷ lệ rất cao. Bệnh do điều kiện môi trường bất lợi hoàn toàn có thể khắc phục được nếu đầu tư hệ thống nuôi chuẩn, sử dụng thức ăn tốt và cho ăn đúng cách, quản lý tốt chất lượng nước.

Chiến lược kiểm soát bệnh tôm

Để kiểm soát hữu hiệu bệnh tôm, cần áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp, đảm bảo cùng lúc các điều kiện sau:

- Thả tôm giống sạch bệnh, đã được cơ quan chuyên môn xét nghiệm và khẳng định không bị nhiễm các mầm bệnh nguy hiểm.

Cho ăn đủ chất dinh dưỡng cần thiết để tôm luôn được khỏe mạnh, kiểm soát chặt chẽ lượng thức ăn đưa vào ao (để hạn chế chất thải và giảm chi phí sản xuất), hạn chế tối đa các tác động không cần thiết khiến cho tôm bị stress. Để làm tốt việc này cần lựa chọn loại thức ăn phù hợp, có chất lượng tốt và sử dụng đúng theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật. Nếu không có lý do thuyết phục thì không bắt tôm, chuyển tôm, đánh hóa chất hay thuốc hoặc khuấy động môi trường, nền đáy khiến cho tôm nuôi bị stress. Tuyệt đối không nên lạm dụng thuốc hoặc hóa chất. Khi thấy môi trường nuôi hoặc điều kiện thờitiết có chiều hướng xấu (như: tảo già sắp tàn, trời mưa hoặc nóng bất thường, ao nuôi có dấu hiệu ô nhiễm) nên cắt giảm khẩu phần ăn nhưng bổ sung thêm vào thức ăn các chất dinh dưỡng, vitamin hoặc hợp chất tự nhiên có tác dụng giúp tôm chống stress.

- Đặt ưu tiên hàng đầu cho việc quản lý chất lượng nước trong suốt vụ nuôi, giữ cho môi trường sạch, ít chất thải và không bị biến động quá mức theo chiều hướng bất lợi cho tôm nuôi. Cần kiểm soát sự phát triển của tảo trong ao nuôi, giữ cho màu nước ổn định. Khi tảo có dấu hiệu phát triển quá mức cần chủ động giảm mật độ tảo vào buổi sáng (bằng chất diệt tảo hoặc sử dụng vi sinh để ức chế) kết hợp với thay nước. Nếu nuôi với mật độ cao, chất thải nhiều thì cần thiết kế hệ thống nuôi cho phù hợp, định kỳ siphon loại bỏ chất thải ra khỏi môi trường nuôi; đồng thời thường xuyên sử dụng chế phẩm vi sinh tốt để thúc đẩy quá trình chuyển hóa vật chất, tránh sự tích tụ của các chất độc. Người nuôi tôm cần phảitiên liệu trước các diễn biến xấu của môi trường ao nuôi hoặc điều kiện thời tiết để có biện pháp can thiệp không để sự cố xảy ra.

- Đảm bảo an toàn sinh học của hệ thống nuôi: thả nuôi tôm sạch bệnh; cải tạo ao, diệt tạp, diệt khuẩn thật kỹ; lập rào lưới ngăn chặn cua còng, chim hoặc tôm tép nhỏ xâm nhập vào ao nuôi; tránh sử dụng thức ăn tươi, hạn chế người ra vào khu vực sản xuất, xây dựng quy trình tẩy trùng cho công nhân và định kỳ với toàn bộ trang trại. Việc xét nghiệm tôm giống sẽ cho phép phát hiện các tác nhân gây bệnh một cách chính xác. Cán bộ xét nghiệm có thể soi mẫu tươi, lấy mẫu nuôi cấy để định danh vi khuẩn, sử dụng kỹ thuật PCR để phát hiện virus và vi khuẩn. Các mẫu bùn ao hoặc mẫu nước đều có thể xét nghiệm được. Cần lưu ý, công tác xét nghiệm đòi hỏi những thiết bị, máy móc và hóa chấtchuyên dụng. Không thể chỉ quan sát bên ngoài hoặc chỉ sử dụng kính hiển vi mà có thể nhận xét là tôm sạch bệnh hay không. Về nguyên tắc, nếu tôm giống bị nhiễm bất kỳ một tác nhân gây bệnh nào, cần phải được hủy, không nên thả nuôi. Cải tạo ao kỹ giúp ngăn ngừa nhiều loại tác nhân gây bệnh khác nhau. Người nuôi cần tránh sử dụng hệ thống nuôi liên tục trong năm, dễ làm cho mầm bệnh nảy sinh.

Giữa 2 vụ nuôi liên tiếp, cần có thời gian đủ dài để cải tạo ao nuôi. Trong năm cần có thời gian cho hệ thống nghỉ hoặc đổi sang nuôi trồng một đối tượng khác ví dụ như cá, lúa hay cây khác. Công nhân, khách hàng, đối tác ra vào trang trại cần tuân thủ các biện pháp vệ sinh để tránh đem mầm bệnh và ao nuôi, như rửa tay chân bằng chất diệt khuẩn, thay quần áo, người lạ không được lội xuống ao hoặc đụng chạm vào các dụng cụ, không nên đến gần ao nuôi nếu không cần thiết. Khu vùng nuôi đang có dịch bệnh, các yêu cầu vệ sinh này cần phải được thực hiện một cách chặt chẽ hơn và hạn chế tối đa việc qua lại giữa các trang trại.

- Thường xuyên quan sát và ghi chép cẩn thận tình trạng sức khỏe của tôm. Làm tốt việc này người nuôi có thể phát hiện sớm các sự cố để tìm cách giải quyết. Trước khi quyết định giải pháp can thiệp, cần xin tư vấn của người có nhiều kinh nghiệm hoặc cán bộ kỹ thuật tại địa phương. Ghi chép đầy đủ các dữ liệu sẽ giúp người có chuyên môn có đủ thông tin để tư vấn giải pháp xử lý cho đúng, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Theo Skretting Vietnam
Đăng ngày 19/09/2018
TSVN
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 08:16 20/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 08:16 20/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 08:16 20/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 08:16 20/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 08:16 20/02/2026
Some text some message..