Sự hình thành khí độc NO2, NH3 trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng

Khí độc NH3, NO2 hình thành từ các nguồn khác nhau có trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng như chất lơ lửng, phù sa lắng tụ, xác tảo chết, thức ăn dư thừa, phân tôm, vỏ tôm lột, xác tôm chết, bùn đáy ao tồn lưu do sên vét vụ nuôi trước không triệt để.

Nưới ao tôm
Ảnh hưởng khí độc NH3, NO2, biện pháp hạn chế. Ảnh: Tép Bạc

Các chất hữu cơ này tích tụ nhiều dưới đáy ao trong quá trình nuôi. Khi có ánh sáng, nhiệt độ, vi khuẩn… quá trình phân huỷ hữu cơ ở đáy ao nuôi sẽ diễn ra. Sản phẩm đầu tiên hình thành từ phân huỷ hữu cơ NH4 hay NH3 chịu ảnh hưởng bởi biến thiên của pH. 

Nói cách khác, khi pH tăng cao (8.3 - ≥ 8.5), NH3 sinh ra nhiều. Ngược lại, khi pH thấp (< 8.2 – ≤ 7.5), NH4 sinh ra nhiều, NH4 ít gây độc cho tôm nuôi. NH3 ở mức > 0,5 mg/lít, sẽ gây độc cho tôm nuôi. 

pH trong ao nuôi tăng cao do tảo phát triển mạnh trong ao, do ban ngày tảo quang hợp, hấp thu khí CO2 trong nước mạnh...Mức độ tăng pH lệ thuộc vào độ kiềm trong ao, nói cách khác, độ kiềm trong ao nuôi càng cao (≥ 100 mg/lít), sự thay đổi pH càng ít. 

Phần lớn các nguồn nước pH ít khi vượt quá 10 vào buổi chiều, vì khi đó xảy ra quá trình kết tủa của CaCO3 (đá vôi) do sự hình thành của CO3- ở pH cao và sự có mặt của ion Ca2+ trong nguồn nước. Hiện tượng trên xảy ra trong các nguồn nước có hàm lượng kiềm và độ cứng Canxi cao.

Với các nguồn nước có nồng độ Ca2+ thấp và độ kiềm cao (nước chứa nhiều Na, K, Mg), quá trình kết tủa của đá vôi (CaCO3) kém khi pH tăng, do quá trình quang hợp của tảo, mức độ tăng mạnh hơn, pH có thể ≥ 10.

Mặt khác, nếu pH liên tục tăng cao, khí NH3 sinh ra nhiều, là nguyên liệu chính để chuyển hoá sang NO2. Khi NO2 trong nước ở mức > 0,5 mg/lít, đã gây chết tôm trong ao, tỷ lệ tôm chết tăng khi mức độ NO2 tăng cao.

Thực tế, vẫn có những ao ngoại lệ, khi hàm lượng khí độc NH3, NO2 vượt con số giới hạn cho phép trên, tôm vẫn phát triển, tuy nhiên, cần khẳng định, những trường hợp này không phổ biến. Rất nhiều ảnh hưởng xấu đến tôm, gây ra bởi NO2 và đôi khi, người nuôi lầm tưởng đến những vấn đề khác như dịch bệnh, chất lượng giống, chất lượng thức ăn…

Tôm thẻThực tế, vẫn có những ao ngoại lệ, khi hàm lượng khí độc NH3, NO2 vượt con số giới hạn cho phép, tôm vẫn phát triển. Ảnh: Tép Bạc

Ảnh hưởng rõ ràng nhất khi khí độc NH3, NO2 tăng cao trong ao, được biết đến thông qua biểu hiện của tôm nuôi như tôm xuất hiện bơi lội trên mặt nước, tôm bơi dọc mé bờ, tôm nổi đầu sáng sớm, chiều mát.

Thời điểm trên, NO2 kết hợp với Hemocyanin trong máu tôm, tạo thành Mehemoglobin, làm mất khả năng vận chuyển oxy trong máu, từ đó khiến tôm nuôi bị thiếu oxy. Hàm lượng oxy trong ao giảm dưới ngưỡng chịu đựng của tôm (≤ 4 mg/lít), oxy trong nước có xu hướng tiếp tục giảm khi hàm lượng khí độc NH3, NO2 tăng dần.

Nếu pH trong ao tiếp tục tăng cao, phân huỷ hữu cơ chủ yếu sinh khí độc NH3, đây là nguyên liệu dồi dào sản sinh khí độc NO2. Khi NO2 tăng cao, vượt ngưỡng, tôm giảm ăn từ từ đến bỏ ăn, thời gian canh vó kéo dài, thường dư thức ăn trong vó. Tôm khó lột xác, lột xác dính vỏ, tôm thường mềm vỏ, tôm khó tạo vỏ mới, tôm tăng trưởng chậm hoặc ngừng tăng trưởng, xuất hiện tôm chết rớt cục thịt trong vó, tôm chết trong hố siphon số lượng tăng dần.

Đặc biệt, trong môi trường nuôi tôm thẻ chân trắng độ mặn thấp (≤ 10%), việc chênh áp suất thẩm thấu giữa cơ thể tôm và môi trường gây rối loạn cân bằng, khi đó sự cạnh tranh giữa hai ion NO2- và Cl-, tôm khó lột xác, lột xác bị mềm vỏ, khó tạo vỏ mới, tôm chậm lớn. Tôm mất khả năng trao đổi oxy, xuất hiện các đốm đen trên vỏ tôm, có hiện tượng thủng cơ tại vị trí đốm đen, khiến tôm chết hàng loạt.

Biện pháp hạn chế ảnh hưởng khí độc NH3, NO2 bao gồm sử dụng và vận hành hiệu quả hệ thống ao lắng lọc, ao xử lý khi chuẩn bị đầu vụ nuôi. Sử dụng các chất lắng tụ như KMnO4, PAC chúng tôi đã trình bày ở nhiều chuyên đề trước. Khi bắt buộc sử dụng nguồn nước cũ từ vụ nuôi trước, bà con cần sử dụng các hoá chất KMnO4, PAC, Chlorin…liều gấp đôi so bình thường.

Việc cho tôm ăn và quản lý thức ăn, quan trọng nhất là định lượng thức ăn theo nhu cầu thực tế tôm sử dụng hàng ngày. Bà con cần chủ động giảm lượng ăn ≤ 50% khi thời tiết xấu, khi tôm lột, khi sức khoẻ tôm không tốt, khi thông số môi trường ao nuôi biến động, khi khí độc trong ao nuôi tăng cao, khi sử dụng thuốc, hoá chất... Chủ động giảm pH nước ao nuôi, thông qua giảm mật độ tảo bằng biện pháp thay nước, sử dụng vi sinh, dùng hoá chất như BKC 10 – 15 mg/lít, oxy già H2O2 2 – 3 mg/lít…

Cho tôm ănViệc cho tôm ăn và quản lý thức ăn, quan trọng nhất là định lượng thức ăn theo nhu cầu thực tế tôm sử dụng hàng ngày. Ảnh: Tép Bạc

Dùng vôi cắt tảo được xem là giải pháp tiết kiệm chi phí, an toàn cho tôm nuôi, bà con dễ thực hiện. Nếu tôm ≤ 10 ngày tuổi, dùng vôi nóng CaO liều 10 – 20 kg/1.000 m3 nước, kết hợp vôi nông nghiệp CaCO3 liều: 60 – 80 kg/1.000 m3 nước, thời gian xử lý: ban đêm, 22 giờ, sau đó cấy lại vi sinh EM.

Vào ban ngày, có thể dùng Zeolite liều 25 kg/1.000 m3, kết hợp CaCO3 liều 60 kg/1.000 m3, sau đó cấy lại vi sinh EM. Nếu tôm lớn, nuôi từ ≥ 1,5 tháng tuổi, dùng vôi CaO liều 30 kg/1.000 m3 kết hợp CaCO3 liều 100 – 150 kg/1.000 m3, đánh vào ban đêm.

Bà con lưu ý, sau khi đánh CaCO3 liều 100 kg/1.000 m3, bà con đánh thêm mỗi lần 20 kg, sau cùng là 10 kg, cho đủ liều 150 kg, chia liều sử dụng vôi như trên nhằm hạn chế sốc đối với tôm. Với cách xử lý trên, bà con thực hiện liên tục, đến khi thấy nước ao đục, xuất hiện nhiều lợn cợn, bà con tiến hành vừa thay nước, vừa cấp nước mới từ ao sẵn sàng vào ao nuôi. Lượng nước thay và cấp vào ao dao động 20 – 30 %, nên thay và cấp nước khi chiều mát, hoặc tối 18 – 20 giờ. Đến 9 – 10 giờ trưa hôm sau, bà con đánh Zeolite liều 40 – 50 kg/1.000 m3 nước, kết hợp CaCO3 liều 80 – 100 kg/1.000 m3 nước.

Ban ngày, bà con nên dùng vôi CaCO3 hạn chế dùng vôi nóng CaO, chỉ dùng vôi nóng vào ban đêm, nhằm hạn chế pH tăng đột ngột, gây sốc tôm. Việc cấy lại vi sinh EM, dựa trên quan sát màu nước.

Nếu màu tảo đẹp, màu trà, tảo non, nên cấy vi sinh vào ban ngày, nếu tảo già, nước đậm, nên cấy vi sinh vào ban đêm. Duy trì màu tảo khuê, màu trà, bằng Zeolite liều 20 kg/1.000 m3 nước, kết hợp CaCO3 liều 20 kg/1.000 m3 nước, đánh vào ban ngày, thời điểm 9 – 10 giờ trưa, sau đó bổ xung vi sinh EM (ban ngày).

Nếu tảo phát triển đậm, vào ban đêm, dùng vôi nóng CaO, liều 20 kg/1.000 m3 nước, kết hợp CaCO3 liều 40 kg/1.000 m3 nước, sau đó cấy vi sinh EM (ban đêm).

TảoKhí độc hình thành từ các nguồn khác nhau có trong ao nuôi tôm thẻ chân trắng như chất lơ lửng, phù sa lắng tụ,... Ảnh: Tép Bạc

Ngoài ra, có thể dùng phèn nhôm đơn Al2(SO4)3.14H2O hoặc thạch cao CaSO4 để giảm pH trong ao nuôi, những chất này khi sử dụng, cũng an toàn cho tôm trong ao.

Mỗi ngày, chủ động siphon, thay nước, loại bỏ phân tôm, vỏ tôm, chất hữu cơ lắng tụ …ở đáy ao. Trong thức ăn, chủ động bổ xung Enzym hỗ trợ tiêu hoá, vi sinh có lợi, Beta glucan, acid amine thiết yếu, chất hỗ trợ gan… tăng cường đề kháng, hỗ trợ sức khoẻ tôm nuôi.

Trong quá trình nuôi, thấy tôm chậm lớn, người nuôi thường cho rằng tôm đã bị nhiễm EHP. Thấy tôm chết trong ao, trong sàng ăn, bà con thường cho rằng tôm bị bệnh lý nào đó.

Tuy nhiên, như chúng tôi trình bày trên. Quá trình hình thành, và ảnh hưởng của khí độc gây thiệt hại rất nặng nề, khó khắc phục. Khí độc hình thành, tác động làm tôm nuôi chậm lớn, kéo dài thời nuôi. Khí độc tăng cao, làm tôm chết hàng loạt, gây thất thu.

Trong nuôi tôm thẻ chân trắng, môi trường nước là mái nhà, là nơi tôm sinh sống. Môi trường sạch, thông số môi trường ổn định, trong ngưỡng, là điều kiện tiên quyết để tôm nuôi của bà con phát triển ổn định, về đích như kỳ vọng, mô hình có lãi cao.

Đăng ngày 29/09/2023
Lý Vĩnh Phước @ly-vinh-phuoc
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 05:07 20/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 05:07 20/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 05:07 20/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 05:07 20/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 05:07 20/02/2026
Some text some message..