Cá Chành Dục

:
: Channa orientalis
: cá lóc Lích Lan
Phân loại
Channa orientalisBloch & Schneider, 1801
Cá Chành Dục
Đặc điểm

Cá Chòi Channa gachua (Hamilton,1822) bên trái, cá Chành dục (Channa orientalis Bloch &Schneider,1801) bên phải.

Nhóm Cá Chành dục thuộc giống Channa (Channidae, Perciformes) trên thế giới thấy ghi nhận có 2 loài là: C. orientalis (Bloch & Schineider,1801) và C. gachua (Hamilton,1822). Nhóm cá này có đặc điểm chung là: Vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi, có viền ngoài màu hồng hoặc vàng (khi cá chết viền biến thành màu trắng). 

Đặc điểm sinh học của cá Chành Dục: Thân tròn dài, phần trước vây lưng hơi dẹp bằng, phần sau dẹp bên. Viền lưng hơi cong. Viền bụng bằng thẳng. Cán đuôi cao và ngắn, chiều cao lớn hơn chiều dài. Đầu dài, thuôn và dẹp bằng, chiều cao đầu rất thấp, phía sau bằng, từ mắt về trước nhỏ hẳn lại. Má bình thường, kém phát triển. Mõm ngắn nhỏ, chiều dài ngắn hơn chiều rộng và tương đương với chiều cao. Trên đầu, má và dưới cằm có 1 số lỗ nhỏ, sắp xếp theo quy luật. Lỗ mũi mỗi bên 2 chiếc. Lỗ mũi trước hình ống ngắn, bằng 1/2 đường kính mắt và nằm sát rãnh mõm. Lỗ mũi sau hình tròn dẹt, nằm gần viền trước mắt hơn rãnh mõm.


Cần phân biệt với loài cá khác cùng trong nhóm cá chành đục là Cá Chòi Channa gachua (Hamilton,1822)

Đặc điểm cá Chòi: Thân hình trụ tròn, phần sau dẹp bên. Chiều cao lớn hơn chiều dầy thân. Viền lưng trước vây lưng hơi cong. Viền bụng bằng thẳng. Cán đuôi cao và ngắn, chiều dài cán đuôi ngắn hơn chiều cao cán đuôi. Đầu ngắn rộng và dẹp bằng, chiều dài lớn hơn chiều cao và chiều rộng. Má phát triển và phồng rộng. Mõm ngắn, chiều dài bằng 1/3 chiều rộng. Trên đầu có nhiều lỗ nhỏ, sắp xếp như sau: Sau lỗ mũi trước có 2 lỗ, giữa khoảng cách trước và sau 2 mắt đều có 1 lỗ và bao quanh phía ngoài 2 mắt đều có 6 lỗ. Mỗi bên mõm có 2 lỗ mũi. Lỗ mũi trước hình ống, kéo dài về trước quá môi trên và bằng 1/2 đường kính mắt. Lỗ mũi sau tròn, dẹp và gần viền mắt hơn lỗ mũi trước. Mắt to tròn, nằm sát viền trên và nửa trước của đầu. Khoảng cách 2 mắt rộng hơi khum và nhỏ hơn 2,5 đường kính mắt. Vây lưng dài, khởi điểm sau khởi điểm vây bụng, tới mút mõm bằng 1/2 tới mút vây đuôi, mút sau tròn và tới quá gốc vây đuôi. Vây ngực hơi tròn, chiều dài nhỏ hơn phần đầu sau mắt, mút sau chưa tới hậu môn. Vây bụng nhỏ, nằm sát viền bụng, 2 gốc gần sát nhau, khởi điểm cách vây hậu môn nhỏ hơn tới điểm đầu của màng mang 2 bên nối liền, mút sau cách vây hậu môn 4-5 vẩy. Vây hậu môn dài, khởi điểm ngang tia thứ 10-12 của vây lưng, tới gốc vây đuôi bằng tới mút mõm, mút sau hơi tròn và tới gốc vây đuôi. Vây đuôi hơi dài, mút cuối tròn. Hậu môn ở sát trước vây hậu môn. Thân và đầu phủ vẩy lược. Trên đỉnh đầu có 1 số vẩy lớn (khoảng 4 chiếc). Vẩy bên đầu cũng lớn nhưng không bằng đỉnh đầu. Vẩy ở ngực và bụng nhỏ hơn vẩy thân. Đường bên không liên tục, chia thành 2 đoạn. Đoạn 1 từ lỗ trên mang đến vẩy đường bên thứ 12-13, bỏ qua 1 vẩy. Đoạn 2 xuống thấp hơn 1 hàng vẩy, gồm 28-32 vẩy và chạy giữa thân và cán đuôi.

Phân bố

Cá chành dục (Channa gachua Hamilton, 1822) là loài cá nước ngọt, hiện diện ở ao, đìa, kênh rạch, phân bố rộng ở châu Á (Mai Đình Yên và ctv., 1992; Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993; Sanjay Molur & Sally Walker, 1998; Trần Đắc Định và ctv., 2013). 

Cá chành dục là loài cá bản địa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, loài cá sống ở nước ngọt và ăn động vật (Mai Đình Yên và ctv., 1992; Rainboth, 1996; Trần Đắc Định và ctv., 2013). 

Cá Chòi: thường sống ở các sông suối trung du và miền núi thuộc các tỉnh vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, Tên địa phương là cá Chòi, cá Chuối suối, cá Lóc suối

Tập tính

Channidae, vì đây là loài cá dữ, ăn động vật, và có tập tính ăn lẫn nhau. Do đó, cung cấp thức ăn phù hợp nhất với từng loài sẽ hạn chế sự ăn lẫn nhau của cá bột.

Sinh sản

Cá chành dục có thể sinh sản tốt khi không tiêm hormone với các chỉ tiêu sinh sản đạt cao về tỷ lệ đẻ, sức sinh sản, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ trứng nở và tỷ lệ cá dị hình thấp. Phương pháp kích thích sinh sản sinh lý thì kích thích tố HCG+ 5 mg não thùy, liều 2.000 IU/kg cá đực và 500 IU/kg cá cái cho hiệu quả về tỷ lệ cá đẻ, sức sinh sản, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở cao và tỷ lệ dị hình thấp. (

Hiện trạng

Cá Chành dục hiện nay đã được nghiên cứu để sinh sản nhân tạo và nuôi thương phẩm.

Tài liệu tham khảo

1. https://vi.wikipedia.org/wiki/Channa_orientalis

2. HAI LOÀI TRONG NHÓM CÁ CHÀNH DỤC THUỘC GIỐNG CHANNA (CHANNIDAE, PERCIFORMES) Ở VIỆT NAM

Cập nhật ngày 04/07/2018
bởi Lệ Thủy TH
Xem thêm