Các động vật trung gian trong hệ sinh thái ao tôm mà bạn cần biết

Trong ngành nuôi tôm, việc hiểu rõ và quản lý các thành phần của môi trường ao là yếu tố quyết định sự thành công của quá trình chăm sóc và phát triển của tôm. Ngoài việc việc chăm sóc trực tiếp tới tôm, thì chúng ta còn cần phải quan tâm đến các động vật khác sống trong ao, vì chúng có vai trò vừa có lợi vừa có hại trong việc phát triển của tôm.

Sinh vật phù du
Sinh vật phù du trong ao tôm

Bài viết này sẽ đi sâu vào việc tìm hiểu về các động vật trung gian trong ao tôm, một phần quan trọng của hệ sinh thái nuôi tôm, từ những sinh vật nhỏ bé đến những loại tảo vi sinh. 

Sinh vật phù du trong ao nuôi tôm 

Sinh vật phù du bắt nguồn từ thực vật được gọi là thực vật phù du (Phytoplankton), và chúng đóng vai trò như "nhà máy sản xuất đầu tiên” trong môi trường nước. Trái ngược với điều đó, các sinh vật phù du chứa thành phần từ động vật, được gọi là động vật phù du. Động vật phù du được xem là "nơi tiêu thụ đầu tiên” trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái nước. 

Thực vật phù du 

Thực vật phù du không chỉ đóng vai trò quan trọng như một nguồn thức ăn cho tôm mà còn đóng góp tích cực vào hệ sinh thái nuôi thủy sản. Nó không chỉ giúp duy trì dòng năng lượng và chu kỳ dinh dưỡng trong ao nuôi mà còn có vai trò quản lý môi trường nước đáng kể. Trong quá trình nuôi tôm, thức ăn dư thừa và chất hữu cơ từ tôm, nhờ vi khuẩn sẽ được chuyển hóa thành các chất dinh dưỡng. Thực vật phù du trong nước sẽ sử dụng những chất dinh dưỡng này để tăng sinh. Đổi lại, những thực vật đó sẽ làm giảm hàm lượng amoniac và nitrat có thể gây ức chế hệ thống miễn dịch của tôm. Những tác động này không chỉ thúc đẩy sự phát triển của thực vật mà còn hỗ trợ trong việc kiểm soát và đánh giá mức độ ô nhiễm của nước, có tác động tích cực đến hệ thống miễn dịch của tôm. 

Động vật phù du 

Động vật phù du là các sinh vật nhỏ không xương sống, đóng vai trò quan trọng như một nguồn dinh dưỡng cung cấp nhiều axit amin thiết yếu cần thiết cho sự phát triển của tôm. Đặc biệt, chúng thường có khả năng phản ứng nhanh chóng với các tác nhân gây stress môi trường. Từ đó chúng trở thành những "nhà máy lọc sinh học" hiệu quả trong quá trình quản lý ao nuôi. So với thực vật, động vật phù du thường thể hiện sự biến động đáng kể trong ao, giúp duy trì sự cân bằng sinh thái và chất lượng nước. 

Sinh vật phù duMột số động vật phù du trong ao

Giun đất hay trùn quế 

Trùn quế là gì? Giá trị dinh dưỡng của trùn quế 

Trùn quế, hay còn được gọi là giun quế (Tên khoa học: Perionyx excavatus), là một loài giun đất thường thuộc nhóm giun ăn phân, phát triển chủ yếu trong môi trường chứa nhiều chất hữu cơ đang phân hủy, đặc trưng của tự nhiên. 

Với hàm lượng dinh dưỡng phong phú, trùn quế trở thành một nguồn thức ăn quan trọng trong lĩnh vực chăn nuôi. Giun quế không chỉ cung cấp đến 8 loại axit amin cần thiết cho sự phát triển của nhiều loài vật nuôi như tôm, cá, gà, vịt,...và một số loài bọ nước khác. Mà còn chứa đựng hàm lượng vitamin B1, B2 cao gấp 10 lần so với khô đậu tương và 14 lần so với bột cá. Ngoài ra, giun quế còn là nguồn giàu vitamin A, E, C và các khoáng chất có lợi cho sức khỏe và dinh dưỡng của các loài tôm. 

Ứng dụng của trùn quế trong ao tôm 

Theo nhận định của các chuyên gia tại Viện Môi trường nước quốc gia, trùn đất có khả năng làm sạch nước ô nhiễm. Khi được thả vào ao hồ ô nhiễm, trùn đất phát triển trong những rãnh nhỏ ở lớp đất bùn dưới đáy, đồng thời cung cấp oxy cần thiết để kích thích sự sinh sôi của vi khuẩn và loại bỏ chất bẩn trong nước. 

Dịch trùn được sản xuất từ trùn thịt tươi, giúp tối đa hóa lượng vi khuẩn Bacillus và cung cấp các chất dinh dưỡng khác. Và khi kết hợp với thức ăn công nghiệp, dịch trùn sẽ kích thích sự thèm ăn cho tôm, giúp tăng cường tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng từ trùn đất. Điều này giúp động vật nuôi tránh được các bệnh liên quan đến gan và đường ruột. 

Trùn quếTrùn quế

Các loài nhuyễn thể 

Các loài nhuyễn thể nào xuất hiện trong ao tôm 

Những loài nhuyễn thể trong ao tôm đều là động vật không xương sống, với cơ thể mềm mại được bảo vệ bởi vỏ hai mảnh. Các loài nhuyễn thể phổ biến trong ao tôm bao gồm: 

- Ốc đinh: Đây là loại nhuyễn thể thuộc nhóm có vỏ hai mảnh và có kích thước lớn. 

- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ: Bao gồm nhiều loại khác nhau như hến, chem chép, trai, hàu, có cấu tạo chia thành hai mảnh vỏ cứng. 

- Sứa: Là một loại nhuyễn thể không có vỏ bảo vệ. 

Ngoài ra, còn một số loại nhuyễn thể khác có thể xuất hiện trong ao tôm, như giun nhiều tơ, giun tròn, và ấu trùng muỗi.

Tác hại của các loài nhuyễn thể 

Các loài nhuyễn thể trong ao tôm có khả năng gây hại theo nhiều cách, bao gồm: 

- Cạnh tranh thức ăn: Đa số nhuyễn thể là loài ăn tạp, chúng có khả năng ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, bao gồm cả thức ăn của tôm. Khi số lượng nhuyễn thể quá mức, chúng sẽ cạnh tranh về nguồn thức ăn, dẫn đến thiếu hụt thức ăn cho tôm, gây tình trạng chậm lớn và giảm năng suất. 

- Cạnh tranh oxy: Nhuyễn thể là loài hô hấp bằng mang và cần oxy để sống. Khi số lượng nhuyễn thể tăng, chúng sẽ tiêu thụ nhiều oxy hơn trong nước. Điều này có thể dẫn đến tình trạng tôm thiếu oxy, gia tăng nguy cơ mắc bệnh và chết. 

- Cạnh tranh nơi trú ẩn: Nhuyễn thể thường sống ở đáy ao, chúng có thể tạo tổ và sinh sản trên các vật thể như cọc, đá, giảm đi nơi trú ẩn cho tôm. Điều này khiến tôm dễ bị tổn thương do các yếu tố môi trường khác. 

- Là vật trung gian truyền bệnh: Chẳng hạn như bệnh đốm trắng, bệnh đầu vàng, bệnh hoại tử cơ,... Khi tôm ăn phải những động vật nhiễm bệnh, chúng có thể bị nhiễm bệnh theo đó. 

Ngoài ra, một số loài như sứa có thể gây hại cho tôm bằng cách tiết ra chất độc, gây ngộ độc, làm chậm lớn và giảm năng suất của tôm. 

Ký sinh trùng 

Ký sinh trùng là một loại sinh vật sống ký sinh vào sinh vật ký chủ (con người, thực vật, hoặc động vật khác) để tồn tại, phát triển và sinh sôi. Mặc dù ký sinh trùng hiếm khi giết chết ký chủ, nhưng chúng có thể là nguồn lây lan các bệnh tật và một số loại có thể gây nguy hiểm và gây tử vong cho ký chủ. 

Có đa dạng loại ký sinh trùng, từ dạng nhỏ nhất chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi, cho đến những dạng lớn có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Dưới đây là bốn dạng ký sinh trùng mà tôm thường gặp phải: 

Vi bào tử trùng Enterocytozoon hepatopenaei (EHP) 

Ký sinh trùng này nhiễm ở tế bào biểu mô ở ống gan và tụy của tôm, từ đó chúng tiêu thụ dinh dưỡng và sử dụng năng lượng từ đó. Điều này ảnh hưởng đến quá trình phát triển của chúng, và đây được xem là một dạng ký sinh trùng gây nên sự chậm lớn và không đều kích thước của tôm.  

Biểu hiện của bệnh thường thấy là sự chuyển màu của tôm sang trắng đục hay màu sữa. Khi tôm lớn hơn, triệu chứng này rõ ràng hơn, nhiều con bị đục cơ ở lưng hay phần cuối cơ thể. 

Haplosporidian infections, Hepatopancreatic haplosporidiosis 

Nhiễm ký sinh trùng Haplosporidian infections, Hepatopancreatic haplosporidiosis trên gan và tụy của tôm, thường xuất hiện dưới dạng các triệu chứng như sau: Gan tụy co lại, cơ thể trở nên nhợt nhạt, và sự thay đổi trong sắc tố melanin ở tế bào biểu bì. Làm giảm tốc độ tăng trưởng của tôm, gây chậm lớn và tăng tỉ lệ FCR (Feed Conversion Ratio). 

Tôm thẻ chân trắngKý sinh trùng là bệnh khó điều trị khi tôm mắc phải. Ảnh: uv-vietnam.com.vn

Trùng hai tế bào Gregarine 

Đây là loại ký sinh trùng phát triển trong ruột của tôm, chúng sử dụng vật chủ trung gian là động vật thân mềm và động vật chân đốt. Nhiễm Gregarine thường dẫn đến tình trạng chậm lớn, gây tổn thương cho niêm mạc ruột, tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại xâm nhập và gây ra các vấn đề bệnh lý trong đường ruột của tôm. 

Vermiform (dạng giun) 

Vermiform (dạng giun) thường xuất hiện trong các cơ quan như ống gan, tụy, và ruột giữa của tôm khiến chúng giảm ăn, chậm phát triển. Tình trạng nhiễm Vermiform ở mật độ cao, có thể dẫn đến hiện tượng thải ra môi trường một chuỗi phân màu trắng (hội chứng phân trắng ở tôm). 

Qua bài viết này, Tép Bạc mong bà con hiểu rõ hơn về phần nào sự đa dạng và tương tác phức tạp giữa các loại động vật trung gian và hệ sinh thái trong ao tôm. Ngoài ra nắm được vai trò có lợi của sinh vật phù du, giun đất, cũng như tác hại của các loài nhuyễn thể, ký sinh trùng trong ao. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất nuôi tôm mà còn là cơ sở để phát triển, kiểm soát và quản lý môi trường ao nuôi tốt hơn. 

Đăng ngày 21/02/2024
Phan Tấn Đạt @phan-tan-dat
Nuôi trồng

Cấp mã vùng nuôi, trồng thủy sản cần thiết và cấp bách

Từ mã số này sẽ xác định được chủ cơ sở nuôi và nguồn gốc sản phẩm, qua đó tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước, nâng cao giá trị sản phẩm và đáp ứng yêu cầu về xuất khẩu. Việc các vùng sản xuất nuôi trồng thủy sản có mã cũng thích ứng với xu hướng kinh tế nông nghiệp số hiện nay. Từ những yêu cầu trên, các đơn vị chuyên môn ngành nông nghiệp đã và đang đẩy mạnh việc cấp mã số cho các vùng nuôi trồng thủy sản trên khắp cả nước.

Nuôi thủy sản
• 14:35 12/04/2024

Vệ sinh ao nuôi định kỳ

Luôn giữ môi trường ao nuôi sạch sẽ là yếu tố hàng đầu trong nuôi tôm công nghiệp. Việc ao nuôi sạch sẽ không đem đến các mầm bệnh gây hại cho tôm, cũng như giúp tôm có điều kiện phát triển ổn đinh, tăng trưởng nhanh chóng, đạt năng suất cao cho vụ nuôi. Dưới đây là một số công việc cần làm để vệ sinh ao nuôi định kỳ.

Vệ sinh ao nuôi
• 10:37 12/04/2024

Mật độ vi sinh trong ao bao nhiêu là hợp lý?

Vi sinh được biết đến như một công nghệ mới giúp người nuôi dần thay thế việc lạm dụng kháng sinh trong nuôi tôm, cũng như có thể giúp tôm tăng trưởng và phát triển nhanh chóng. Vậy mật độ vi sinh nên có trong ao là bao nhiêu? Hãy cùng làm rõ vấn đề dưới đây nhé!

Ao tôm
• 10:42 09/04/2024

Ấu trùng Leptocephalus - Tiền thân của cá chình nước ngọt

Ít ai biết rằng cá chình nước ngọt mà chúng ta vẫn hay thấy từng tồn tại trong hình dáng của một ấu trùng có màu trong suốt như một dải thủy tinh biết di chuyển trong môi trường nước.

Ấu trùng Leptocephalus
• 10:41 09/04/2024

Cấp mã vùng nuôi, trồng thủy sản cần thiết và cấp bách

Từ mã số này sẽ xác định được chủ cơ sở nuôi và nguồn gốc sản phẩm, qua đó tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước, nâng cao giá trị sản phẩm và đáp ứng yêu cầu về xuất khẩu. Việc các vùng sản xuất nuôi trồng thủy sản có mã cũng thích ứng với xu hướng kinh tế nông nghiệp số hiện nay. Từ những yêu cầu trên, các đơn vị chuyên môn ngành nông nghiệp đã và đang đẩy mạnh việc cấp mã số cho các vùng nuôi trồng thủy sản trên khắp cả nước.

Nuôi thủy sản
• 02:01 13/04/2024

Vệ sinh ao nuôi định kỳ

Luôn giữ môi trường ao nuôi sạch sẽ là yếu tố hàng đầu trong nuôi tôm công nghiệp. Việc ao nuôi sạch sẽ không đem đến các mầm bệnh gây hại cho tôm, cũng như giúp tôm có điều kiện phát triển ổn đinh, tăng trưởng nhanh chóng, đạt năng suất cao cho vụ nuôi. Dưới đây là một số công việc cần làm để vệ sinh ao nuôi định kỳ.

Vệ sinh ao nuôi
• 02:01 13/04/2024

Những điều thú vị về sự thích nghi của loài cá tuyết

Dưới những lớp tuyết mỏng manh của đại dương, tồn tại một thế giới huyền bí, nơi cá tuyết tỏa sáng. Loài cá này, dường như đã được sinh ra để sống trong môi trường đầy thách thức của vùng biển đáy tuyết.

Cá tuyết
• 02:01 13/04/2024

Làm thế nào để hiệu quả việc tăng kiềm trong ao tôm?

Độ kiềm là thông số rất quan trọng, góp phần vào một trong những yếu tố quyết định thành công của vụ nuôi, bởi độ kiềm có liên quan trực tiếp đến độ ổn định của pH nước và hoạt động lột xác của tôm. Việc hiểu và kiểm soát hiệu quả, đúng lúc tính kiềm trong ao sẽ giúp hoạt động nuôi tôm của bà con trở nên dễ dàng hơn.

Độ kiềm
• 02:01 13/04/2024

Nuôi vỗ cua gạch thành cua ôm trứng ở Cà Mau

Ngành cua Cà Mau đang từng bước khẳng định vị thế, trở thành đối tượng nuôi chủ lực thứ hai của địa phương, chỉ đứng sau con tôm.

Cua gạch
• 02:01 13/04/2024