Dòng vi khuẩn ức chế virus gây bệnh đốm trắng trên tôm thẻ

Theo một nghiên cứu mới đây của Sekar et al., 2019 đã tiến hành sàng lọc nghiên cứu ra dòng vi khuẩn Bacillus subtilis mới có khả năng chống lại vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus và virus WSSV gây bệnh đốm trắng trên tôm thẻ nuôi.

Vi khuẩn có khả năng ức chế virus gây bệnh đốm trắng trên tôm thẻ
Dòng vi khuẩn mới phân lập có khả năng giúp tôm vượt qua thách thức WSSV. Ảnh minh họa: Internet

Virus gây bệnh đốm trắng (WSSV) lây nhiễm trên nhiều loài giáp xác theo cả chiều ngang (qua môi trường nước và vật mang mầm bệnh) và theo chiều dọc (từ tôm mẹ nhiễm bệnh sang tôm con trong các trại sản xuất giống). WSSV không lây từ mẹ sang trứng nhưng chúng thải virus đốm trắng trong môi trường nước và lây nhiễm cho ấu trùng.

Trong nghiên cứu này, các nhà khoa học sàng lọc và lựa chọn các chủng vi khuẩn có khả năng ức chế virus WSSV gây bệnh đốm trắng và vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus tác nhân chính gây bệnh hoại tử gan tụy AHPND trên tôm thẻ chân trắng. 

Phân lập nguồn vi khuẩn Bacillus sp:

Vi khuẩn được phân lập từ các nguồn khác nhau như các sản phẩm thực phẩm lên men (bột đậu nành và kim chi), ruột tôm, ruột mực, nước ngập mặn, trầm tích, và nước biển được cấy trên môi trường (TSA) chứa 3% NaCl, pH 7,2 được ủ ở nhiệt độ 37 ° C trong 2 ngày. Tổng cộng có 173 chủng vi khuẩn được phân lập.

Nghiên cứu xác định hoạt tính kháng khuẩn:

Hoạt tính kháng khuẩn được xác định bằng phương pháp khuếch tán trên giếng thạch. V. parahaemolyticus được nuôi trong môi trường dinh dưỡng chứa 3% NaCl, trong 24 giờ. Sau đó, lấy 50 µl vi khuẩn V. parahaemolyticus có mật độ 2 × 107 cfu/ml cho vào đĩa thạch và dàn đều trên mặt thạch bằng que trải vi khuẩn, để khô tự nhiên. Một đĩa giấy 8 mm được đặt trên đĩa thạch, dùng pipet lấy 50μL của chủng vi khuẩn phân lập (mật độ tế bào 2 × 108) được thả vào đĩa giấy và ủ ở 30 ° C. Sau 48 giờ đọc kết quả, khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn được xác định bằng vòng kháng xung quanh đĩa giấy.

Kết quả: Vi khuẩn B. subtilis KA1 có khả năng kháng lại vi khuẩn V. parahaemolyticus  với vòng tròn vô khuẩn 4mm trong khi vi khuẩn B. subtilis KA3 kháng lại vi khuẩn V. parahaemolyticus thấp hơn với vòng vô khuẩn 1mm.

Bổ sung vi khuẩn giúp tôm vượt qua thách thức WSSV

- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được tiến hành với 4 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức gồm 25 con/bể với trọng lượng 6gr/con.

Nghiệm thức 1: đối chứng L. vannamei không bị nhiễm WSSV

Nghiệm thức 2: Tôm bị nhiễm WSSV

Nghiệm thức 3: B. subtilis KA1 + WSSV

Nghiệm thức 4: B. subtilis KA3 + WSSV

Tôm thẻ chân trắng sẻ được thuần 2- 3 ngày. Sau đó, 0.1% (với mật độ tế bào 2 × 108) vi khuẩn B. subtilis phân lập được cấy vào bể nuôi. Sau 2 ngày, 0.01% WSSV được thêm trực tiếp vào bể và tiến hành quan sát tỉ lệ chết, tôm chết được kiểm tra bằng PCR để xác nhận nhiễm WSSV.

Kết quả: 

nuôi tôm, tôm thẻ, bệnh trên tôm thẻ, bệnh WSSV, V. parahaemolyticus, Bacillus subtilis

Sau 20 ngày thí nghiệm, nghiệm thức 3 bổ sung B. subtilis KA1 tôm có tỉ lệ sống cao nhất 84% khi bị thử thách với WSSV, nghiệm thức 4 đạt tỷ lệ sống 60%, trong khi đó, nghiệm thức 2 tôm bị nhiễm WSSV nhưng không bổ sung vi khuẩn B. subtilis thì tất cả tôm đều chết (tỉ lệ sống 0%). Ba chủng vi khuẩn được tái phân lập và được xác định bằng trình tự gen 16S rRNA, là B. subtilis KA1 (1491 bp) và B. subtilis KA3 (1492 bp). B. subtilis KA1 cũng đã trải qua một loạt các xét nghiệm sinh hóa. Với 97,1% kết quả xác nhận phân lập được là B. subtilis.

Tốc độ tăng trưởng của tôm sau khi thí nghiệm cho thấy nghiệm thức 3 bổ sung B. subtilis KA1 cao nhất. Tương tự với nghiên cứu của Rengpipat et al., 1998 báo cáo rằng chủng Bacillus S11 tạo ra năng suất tốt hơn, kiểm soát các bệnh và cải thiện khả năng miễn dịch ở tôm sú Penaeus monodon.

Trong số các chủng phân lập, B. subtilis KA1 tạo ra men protease và lipase có hoạt động cao nhất. Những enzyme này trực tiếp thúc đẩy tiêu hóa giúp tôm tăng trưởng giảm hệ số FCR. Ngoài ra, B. subtilis sản xuất một lượng lớn các chất chuyển hóa thứ cấp như kháng sinh, hóa chất và enzyme, cũng như protein, kháng nguyên và vắc-xin kháng lại vi khuẩn Vibrio gây hại.

Ứng dụng của nghiên cứu

Các loài vi khuẩn Vibrio là mầm bệnh cơ hội và chiếm ưu thế trong môi trường ao nuôi. Virus thường là mầm bệnh chính lây nhiễm cho tôm, trong khi nhiễm đó vi khuẩn bội nhiễm sẻ làm tăng tốc độ chết của tôm. Việc bổ sung Probiotic vào thức ăn tôm giúp tăng cường hệ vi sinh đường ruột kháng lại vi khuẩn gây bệnh. Nghiên cứu này là cơ sở cho việc chọn lọc và phát triển dòng vi khuẩn giúp tôm vượt qua thách thức mầm bệnh đồng thời hạn chế việc sử dụng kháng sinh trong phòng trị một số bệnh trên tôm nuôi.

B. subtilis KA1 có khả năng kiểm soát virus WSSV và vi khuẩn V. parahaemolyticus. Đồng thời B. subtilis KA1 có khả năng sản sinh protease và lipase tăng tiêu hóa thức ăn. Do đó, B. subtilis KA1 thu được từ nghiên cứu này cho thấy tiềm năng mạnh mẽ để ứng dụng làm men vi sinh trong nuôi tôm thẻ.

Nhóm nghiên cứu: Rengpipat S., Phianphak W., Piyatiratitivorakul S., Menasveta 

Đăng ngày 02/08/2019
Như Huỳnh Lược dịch
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Nhớt bạt ao nuôi tôm, nguyên nhân và cách xử lý

Nhớt bạt ao nuôi tôm là hiện tượng xuất hiện một lớp nhớt mỏng, trơn, màu trắng đục hoặc vàng nâu bám trên bề mặt bạt ao nuôi (đáy và thành ao). Đây là hiện tượng phổ biến trong ao nuôi tôm lót bạt HDPE và thường xảy ra sau một thời gian nuôi hoặc sau khi ao có nhiều chất hữu cơ tích tụ.

Ao tôm
• 14:04 12/01/2026

Tại sao cá lóc hay ăn thịt lẫn nhau? Kỹ thuật lọc cỡ để không bị hao hụt số lượng

Tập tính ăn thịt đồng loại ở cá lóc là nguyên nhân hàng đầu gây hao hụt đầu con trong nuôi thâm canh. Hiểu rõ bản năng săn mồi và áp dụng kỹ thuật lọc cỡ đúng thời điểm là chìa khóa giúp người nuôi bảo vệ lợi nhuận trong bối cảnh giá thức ăn tăng cao.

Cá lóc
• 08:57 08/01/2026

Kiểm chứng các kinh nghiệm truyền miệng trong ngành nuôi tôm

Nuôi tôm là lĩnh vực có mức độ rủi ro cao, nơi mỗi biến động nhỏ của môi trường đều có thể dẫn đến thiệt hại vô cùng nghiêm trọng.

Nuôi tôm thẻ
• 11:38 02/01/2026

Phân biệt tôm yếu gan, teo gan và hoại tử: Nhìn cho đúng để cứu tôm kịp thời

Thời gian gần đây, các bệnh về gan tụy trên tôm bùng phát mạnh khiến nhiều hộ nuôi "đứng ngồi không yên". Điều đáng nói là ranh giới giữa tôm mới chớm yếu gan và bệnh hoại tử chết sớm rất mong manh.

Tôm
• 09:00 08/12/2025

Tôm nhân tạo (Lab-grown Shrimp): Triển vọng và rào cản chi phí?

Trong bối cảnh nguồn lợi tự nhiên suy giảm và áp lực môi trường gia tăng, tôm nuôi cấy tế bào (lab-grown shrimp) đang nổi lên như một giải pháp đột phá, trở thành một lựa chọn thay thế ngày càng phổ biến để sản xuất thực phẩm tốt hơn cho hành tinh.

Tôm
• 08:21 14/01/2026

Tầm nhìn thủy sản Việt Nam đến năm 2045

Để trở thành trụ cột kinh tế biển hiện đại vào năm 2045, ngành thủy sản Việt Nam buộc phải thay đổi mô hình tăng trưởng: giảm phụ thuộc vào sản lượng, tập trung vào công nghệ, giá trị gia tăng và trách nhiệm xã hội.

Tàu cá
• 08:21 14/01/2026

Nhiều loại thủy sản ở Đồng Tháp tăng giá, hút hàng trước Tết Nguyên đán

Giá cá tra nguyên liệu và tôm thẻ chân trắng tại Đồng Tháp đồng loạt tăng cao trong những ngày đầu năm 2026. Nguồn cung khan hiếm cùng nhu cầu xuất khẩu phục hồi giúp người nuôi thu lãi lớn, có hộ lợi nhuận lên đến 100.000 đồng/kg tôm.

Chợ thủy sản
• 08:21 14/01/2026

Xác định khung giờ tôm ăn mạnh nhất để giảm hệ số FCR

Trong bài toán kinh tế nuôi tôm, thức ăn chiếm tới hơn 50% tổng chi phí. Tuy nhiên, một sai lầm kinh điển mà nhiều người nuôi vẫn mắc phải là ép tôm ăn theo giờ giấc sinh hoạt của con người thay vì tuân theo đồng hồ sinh học của loài vật.

Tôm thẻ
• 08:21 14/01/2026

Nhớt bạt ao nuôi tôm, nguyên nhân và cách xử lý

Nhớt bạt ao nuôi tôm là hiện tượng xuất hiện một lớp nhớt mỏng, trơn, màu trắng đục hoặc vàng nâu bám trên bề mặt bạt ao nuôi (đáy và thành ao). Đây là hiện tượng phổ biến trong ao nuôi tôm lót bạt HDPE và thường xảy ra sau một thời gian nuôi hoặc sau khi ao có nhiều chất hữu cơ tích tụ.

Ao tôm
• 08:21 14/01/2026
Some text some message..