Giải pháp cải thiện tỉ lệ sống và hiệu quả của nuôi cá tra

Giải pháp cải thiện tỉ lệ sống và hiệu quả của nuôi cá tra
Kiểm tra chất lượng cá tra bố mẹ. Ảnh: supa.vasep

Bài viết tổng hợp những giải pháp công nghệ giúp cải thiện tỉ lệ sống và hiệu quả của nuôi cá tra trong báo cáo tham luận của PGS.TS Dương Nhựt Long trong khuôn khổ dự án Xây dựng chuỗi cung ứng cá tra bền vững ở Việt Nam (SUPA).

Thực trạng – tiềm năng Thủy sản ĐBSCL Theo đánh giá của nhiều nhà nghiên cứu chuyên môn, ĐBSCL là vùng có tiềm năng lớn cho sự phát triển của nghề nuôi thủy sản. Sản lượng nuôi ở vùng chiếm hơn 60% sản lượng nuôi thủy sản của cả nước (Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, 2013).

Cá Tra là đối tượng được người dân nuôi phổ biến ở vùng ĐBSCL. Tuy nhiên thực trạng ương cá tra giống còn nhiều bất cập, tỉ lệ sống cá tra trong quá trình ương giống vẫn còn khá thấp 6 – 10 %, cá biệt đạt 12 – 15 %. 

Theo khảo sát và thống kê của SUPA (2015) có 7 nhân tố ảnh hưởng chính

1. Vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm

2. Vấn đề thức ăn cung cấp mô hình

3. Vấn đề chất lượng con giống

4. Chất lượng theo tiêu chuẩn xuất khẩu

5. Vấn đề ô nhiễm nguồn nước.

6. Vấn đề phòng trị bệnh ở cá Tra

7. Vấn đề qui hoạch & phát triển mở rộng.

Qua quá trình thực nghiệm và nghiên cứu của dự án đưa ra giải pháp cải thiện tỉ lệ sống và hiệu quả của nuôi cá tra bao gồm:

1. Cải tạo ao ương & nuôi theo yêu cầu kỹ thuật. Sản xuất giống & nuôi thương phẩm cá Tra theo tiêu chuẩn V – GAP, Global GAP và ASC.

2. Con giống chất lượng, được chủ động sản xuất.

3. Mật độ thả: 30 – 40 con/m2

nuôi cá tra, cá tra, tỉ lệ sống cá tra, nuôi cá, kỹ thuật nuôi cá

Cá Tra bột sau 5 – 6 ngày tuổi với độ mở miệng từ 551 – 746 µm hoàn toàn ăn được Moina.

nuôi cá tra, cá tra, tỉ lệ sống cá tra, nuôi cá, kỹ thuật nuôi cá

4. Thức ăn 28, 26 & 22 % với việc ứng dụng khả năng tăng trưởng bù của cá, định kỳ 7 – 10 ngày, dừng cho cá ăn 1 ngày.

nuôi cá tra, cá tra, tỉ lệ sống cá tra, nuôi cá, kỹ thuật nuôi cá

5. Thay nước định kỳ kết hợp với hệ thống máy bơm cải thiện hàm lượng dưỡng khí ao ương (DO mg/L) từ 3 –6 giờ mỗi ngày, đặc biệt giai đoạn nuôi.

6. Sử dụng Vi sinh hữu ích cải thiện chất lượng nước ao nuôi.

7. Bảo vệ môi trường & nguồn nước. 

Theo supa.vasep.com
Đăng ngày: 17/05/2019