Hiện tượng tôm lột vỏ và những điều cần biết

Giáp xác nói chung, tôm thẻ chân trắng nói riêng, tăng trưởng, gia tăng kích thước chiều dài, trọng lượng thân, thông qua hoạt động lột vỏ (lột xác) định kỳ.

Tôm thẻ
Quá trình lột vỏ của tôm thẻ chân trắng, chịu tác động, ảnh hưởng, bởi nhiều yếu tố khác nhau. Ảnh: Tép Bạc

Quá trình tôm lột vỏ 

Tuỳ theo kích cỡ, trọng lượng thân, thời gian nuôi, chu kỳ lột vỏ khác nhau. Thường tôm nuôi 30 ngày đầu, trọng lượng thân ≤ 1,5 g/con, tôm lột xác hàng ngày hoặc 2-3 ngày lột xác/lần.

Tôm nuôi 60 ngày, trọng lượng thân 4 -7 g/con, 3 - 5 ngày tôm lột xác/lần, đến mỗi tuần/lần. Nuôi đến 90 ngày, trọng lượng thân 12 - 20 g/con, 9 - 10 ngày, tôm lột xác/lần. Tôm lớn ≥ 20 g/con, chu kỳ lột vỏ càng dài (≥ 10 ngày/lần). Sau lột vỏ, tôm tăng 3 – 4% trọng lượng cơ thể.

Tuỳ theo trọng lượng, sức khoẻ tôm, chất lượng môi trường…vỏ tôm sẽ cứng lại sau vài giờ hoặc 1 – 2 ngày.

Quá trình lột vỏ của tôm thẻ chân trắng, chịu tác động, ảnh hưởng, bởi nhiều yếu tố, được biết đến như thời tiết, dinh dưỡng, chất lượng thông số môi trường nước nuôi, hàm lượng khí độc trong ao, dinh dưỡng, sức khoẻ tôm nuôi, dịch bệnh…Nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh công nghệ cao, do mật độ thả nuôi dày, các yếu tố trên sẽ tác động rất lớn, gây ảnh hưởng đến quá trình lột vỏ của tôm. 

Yếu tố ảnh hưởng quá trình lột vỏ của tôm

Các yếu tố như chất lượng tôm nuôi, thời tiết, khí độc, thông số môi trường, dinh dưỡng, dịch bệnh, kỹ thuật nuôi…tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lột vỏ của tôm thẻ chân trắng.

Tốc độ lột vỏ, thời gian lột vỏ theo chu kỳ, theo trọng lượng, theo kích thước tôm. Thời điểm lột vỏ, thời gian cứng vỏ… chịu chi phối bởi các yếu tố trên và sức khoẻ tôm nuôi.

Thời tiết diễn biến bất thường, làm thay đổi đột ngột hàm lượng thông số môi trường nước ao nuôi như biến thiên pH, nhiệt độ, oxy. Sự dao động của độ kiềm, độ mặn, phèn, kim loại nặng... Sự chênh lêch các yếu tố trên trong ao nuôi, giữa sáng, trưa, chiều, tối, gây stress cho tôm, gây bất lợi cho quá trình lột vỏ.

Ao nuôiThời tiết diễn biến bất thường, làm thay đổi đột ngột hàm lượng thông số môi trường nước ao nuôi ảnh hưởng xấu khi tôm lột vỏ. Ảnh: Tép Bạc

Hàm lượng, thông số, các chất trên trong nước ao nuôi thiếu hoặc dư thừa, trực tiếp ngăn cản quá trình lột vỏ của tôm diễn ra. Nuôi tôm thẻ chân trắng trong môi trường độ mặn thấp (< 10%), cá biệt hơn, nhiều vùng nuôi tôm thẻ chân trắng hiện nay, nước không có độ muối.

Thường ở những vùng nuôi độ mặn thấp, độ kiềm thường thấp (≤ 100 mg/lít), khí độc NO2 thường tăng cao vượt ngưỡng cho phép (> 1 mg/lít), bà con nuôi tôm rất khó kiểm soát khí độc này. Tôm nuôi trong môi trường nước có độ mặn thấp, thường có hiện tượng khó lột vỏ, tôm bị mềm vỏ kéo dài, tôm lột xác dính vỏ, tôm lột xác lâu cứng vỏ. Tôm nuôi trong môi trường độ mặn thấp, dễ bị bệnh đốm đen. Tôm chết lai rai, chết rớt cục thịt, tôm yếu dần, giảm ăn, tăng trưởng chậm, số lượng chết tăng dần theo thời gian, nếu việc xử lý không hiệu quả.

Từ tháng nuôi thứ hai trở đi, hàm lượng khí độc như NH3, H2S, NO2 tăng cao, vượt ngưỡng (NH3 > 0,3 mg/lít; H2S > 0,03 mg/lít; NO2 > 1 mg/lít) ảnh hưởng trực tiếp đến việc lột vỏ.

Tảo độc như tảo mắt, tảo giáp, hình thành trong ao nuôi, lấn át tảo có lợi như tảo khuê, tảo lục…làm hư nước, tác động xấu đến quá trình lột vỏ. Dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định đến hiệu quả quá trình lột vỏ của tôm. Thông qua quản lý thức ăn, việc một số bà con cho tôm ăn định lượng không chính xác, dễ làm dư thừa thức ăn hoặc cho ăn thiếu lượng.

Mặt khác, khi người nuôi sử dụng thức ăn thiếu chất dinh dưỡng như đạm thấp < 40% đặc biệt là đạm tiêu hoá. Thành phần nguyên liệu trong thức ăn thiếu các acid amine thiết yếu, acid béo thiết yếu, hoặc người nuôi sử dụng thức ăn có thành phần nguyên liệu bổ xung năng lượng thấp.

Sử dụng thức ăn có hàm lượng đạm không hợp lý, thành phần nguyên liệu không phù hợp quy trình nuôi, mật độ thả nuôi, giai đoạn nuôi, trọng lượng tôm, tuổi tôm, điều kiện môi trường, mùa vụ…

Quản lý môi trường nuôi không hiệu quả, tôm dễ nhiễm bệnh, tôm ăn yếu hoặc bỏ ăn, khả năng tiêu hoá, hấp thụ thức ăn kém, không triệt để, dẫn đến không tích luỹ đủ chất dinh dưỡng, không dự trữ đủ năng lượng phục vụ hiệu quả cho quá trình lột vỏ. Tôm khó khăn trong giai đoạn lột vỏ, dẫn đến chậm lớn, tăng trưởng kém, thời gian nuôi kéo dài, khó đạt kích cỡ hàng hoá.

Bên cạnh đó,...

Khi tôm bệnh, sức khoẻ suy giảm, hoặc khi thông số môi trường diễn biến xấu, người nuôi sử dụng thuốc, hoá chất… để điều trị, mong muốn khắc phục các sự cố, chính việc làm này, đã tác động, làm quá trình lôt vỏ của tôm bị gián đoạn, diễn ra không trọn vẹn.  

Khi tôm nuôi bị sốc (Stress) gây ra do các yếu tố trên không phù hợp, quá trình lột vỏ chịu nhiều tác động xấu liên hoàn như tôm lột xác dính vỏ, vỏ tôm mềm sau nhiều ngày lột xác, hoặc tôm bị mềm vỏ kinh niên...

Vỏ tômNếu tôm bị sốc sẽ gây ra nhiều tác hại khi lột vỏ như lột xác dính vỏ, vỏ mềm sau vài ngày lột,... Ảnh: Tép Bạc

Tôm có hiện tượng bị bộp, xốp thân, cơ thịt không chắc, thịt không đầy vỏ, tôm nhẹ ký so với kích cỡ, tôm yếu nhanh khi bắt lên quan sát trong vài phút. Bầy tôm nuôi lột vỏ kém thường có hiện tượng chai, còi, chậm lớn, phân nhiều cỡ trong bầy, thời gian nuôi kéo dài.

Tôm ăn giảm lượng so với nhu cầu theo trọng lượng thân, tôm hoạt động kém, hàng ngày rớt đáy từ vài con đến hàng chục ký hoặc rớt đáy số lượng nhiều hơn. Giá trị thương mại giảm thấp, mất đầu ký, thương lái ép giá nếu xuất bán trong thời điểm này.

Biện pháp giúp tôm lột vỏ thuận lợi hơn

Môi trường nuôi tôm thẻ chân trắng trong nước có độ mặn ≥ 10 - 20%, độ kiềm ≥ 150 mg/lít giúp tôm có nhiều thuận lợi khi lột vỏ, tạo vỏ mới.

Trong môi trường này, nguồn nước cung cấp đầy đủ khoáng chất cần cho quá trình lột vỏ, tạo vỏ mới, tôm chủ động hấp thu dễ dàng các chất khoáng cần khi lột vỏ, tạo vỏ mới.

Sử dụng chế phẩm sinh học, gây nuôi tảo khuê (nước có màu vàng vỏ đậu xanh), kiểm soát màu nước, kiểm soát mật độ tảo.  

Luôn khống chế pH nước nuôi trong khoảng 7.8 – 8.2 suốt vụ nuôi thông qua thay nước, khử phèn bằng vi sinh có thành phần Thiobacillus. ferrooxidans, T. thiooxidan, Bacillus subtilis, điều chỉnh màu nước bằng chế phẩm vi sinh.

Dùng vi sinh có thành phần Nitrosomonas, Nitrobacter, Rhodobacter sp, Rhodospirillum, Rhodopseudomonas viridis... Bacillus subtilis kiểm soát nền đáy ao, hạn chế khí độc NH3, NO2 tăng vượt ngưỡng trong quá trình nuôi.

Chủ động bổ xung khoáng chất, nhất là vùng nuôi có độ mặn thấp. Sử dụng khoáng hữu cơ, khoáng chelate chủ động bổ xung giai đoạn trước, trong, và sau khi tôm lột vỏ, tạo vỏ mới.

Kết hợp

Khi nuôi tôm trong khu vực nước có độ mặn thấp, bà con dùng các biện pháp tăng kiềm như bổ xung CaCO3, Ca(MgCO3)2. Diệt ốc, hai mảnh như hến, vẹm…có trong ao nuôi. Sử dụng EDTA, kết hợp bón vôi nóng (CaO) ban đêm, loại trừ kim loại nặng, hạn chế phèn tăng cao.

Tôm thẻNuôi tôm trong môi trường độ mặn thấp bà con nên diệt ốc, hai mảnh có trong ao nuôi. Ảnh: Tép Bạc

Trường hợp độ mặn nước ao nuôi quá thấp (< 5%), cần bổ xung thêm Mg, Ca, K nguyên liệu, kết hợp các chất đã trình bày phần nâng kiềm trên.

Về dinh dưỡng, lựa chọn thức ăn tôm thẻ chân trắng có hàm lượng đạm ≥ 40%, thức ăn có tỷ lệ đạm tiêu hoá cao, thức ăn có thành phần đầy đủ các acid amine thiết yếu, acid béo thiết yếu, đáp ứng đủ nhu cầu tích luỹ năng lượng dữ trữ.  

Thức ăn phù hợp nhu cầu dinh dưỡng theo trọng lượng tôm nuôi, thời gian nuôi, đặc điểm môi trường nuôi… 

Bà con cần tăng cường sức khoẻ tôm thông qua bổ xung các Enzyme tiêu hoá như Protease, Lypase, Amyllase, Chitinnase, phytase, acid hữu cơ, chất hỗ trợ gan, chế phẩm sinh học hỗ trợ đường ruột, vitamin tổng hợp… giúp tôm lột vỏ, tạo vỏ mới thuận lợi. 

Đăng ngày 22/06/2023
Lý Vĩnh Phước @ly-vinh-phuoc
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 17:03 19/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 17:03 19/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 17:03 19/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 17:03 19/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 17:03 19/02/2026
Some text some message..