Loại bỏ Phospho trong nước nuôi bằng "nhà máy" lọc tự nhiên

Hãy cân nhắc đến những kỹ thuật thuận tự nhiên nhất!

Rong biển là hệ thống lọc kỳ diệu của tự nhiên. Ảnh: FAO
Rong và cá

Rong biển là “nhà xử lý sinh học chính” trong hệ sinh thái biển và được phân bố khắp nơi, nhất là ở các khu vực biển nhiệt đới. Từ xa xưa, rong biển đã được nuôi cấy và trở thành thực phẩm, dược phẩm cho người dân khắp các nước Châu Á. Sản lượng đã tăng gấp đôi từ 14 đến 30 triệu tấn từ năm 2005 đến 2016. 

Một trong những vấn đề nghiêm trọng trong nuôi trồng thủy sản hiện nay là sự ô nhiễm trong môi trường nước do cho ăn quá dư thừa và các sản phẩm bài tiết của thủy sản. Để giảm thiểu các tác động này thì rong biển được coi như một thành phần tiềm năng cho việc xử lý sinh học khi đưa chúng vào hệ thống nuôi trồng thủy sản. Chúng sẽ hấp thu ammonia một cách đáng kinh ngạc. Tuy nhiên hiện tại những nghiên cứu về lợi ích của rong biển chỉ mới dừng lại tại đây.

Sự tăng trưởng nhanh là điều kiện thiết yếu cho tiềm năng sản xuất và khả năng sử dụng rong biển. Tuy nhiên, sự phát triển của rong biển cũng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố môi trường khác (nhiệt độ, độ mặn, pH, tia UV, nồng độ dinh dưỡng…). Điều quan trọng là tạo được những điều kiện tối ưu để tối đa hóa việc sử dụng rong biển. Ở những vùng nhiệt đới, nhiệt độ và bức xạ mặt trời tương đối ổn định trong suốt cả năm so với các vùng khác, tuy nhiên độ mặn thì dao động rất lớn vì mưa nhiều và sự bốc hơi cao. Bởi vì rất nhiều hệ thống nuôi trồng thủy sản đặt ở những vùng nước nông hoặc cửa sông nên cần phải đánh giá khả năng chịu đựng độ mặn thấp của rong biển.


Rong biển giúp xử lý môi trường nước.

Trong xử lý nước nuôi trồng thủy sản, việc loại bỏ nitơ hữu cơ đã được nghiên cứu khá nhiều nhưng phospho vô cơ mới thực sự là yếu tố kiểm soát các quá trình sinh học trong hệ thống. Nên việc loại bỏ phospho  ra khỏi hệ thống sẽ làm hiện tượng ô nhiễm hữu cơ bị ngăn chặn. Hàm lượng phospho trong rong biển dao động từ 0,01 đến 0,45%. Rong biển đáng được xem xét để trở thành một chất kích thích sinh học cũng như góp phần “tiêu hóa” một lượng lớn phospho cho môi trường nước. Nuôi thủy sản ở những vùng nước nông, thường bị phơi nhiễm bức xạ mặt trời, cao nhất là tia UV. Bức xạ mặt trời cao có thể ngăn chặn sự phát triển của vật nuôi. Các chất hấp thu tia cực tím trong rong biển sẽ làm nhiệm vụ “bắt lấy” chúng vào mô rồi phân giải và giải phóng ra xung quanh nước biển, từ đó ngăn ngừa oxy các phản ứng oxy hóa và chống viêm.

Như đã đề cập ở trên, rong biển có lợi ích cho nuôi trồng thủy sản từ nhiều khía cạnh, nhưng đa số chưa được nghiên cứu. Nên trong nghiên cứu hiện tại, chúng ta cùng tìm hiểu về khả năng chịu độ mặn thấp, hàm lượng phospho và các hợp chất hấp thu tia cực tím trong thành phần của rong biển nhiệt đới. Đồng thời cũng đánh giá tiềm năng và lợi thế của một số loại trong biển trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản.

Thu thập rong biển

Rong biển được thu thập tại Brunei bao gồm hai loài thuộc họ Rhodophycae (xanh), hai loài thuộc họ Phaeophycea (đỏ) và 4 loài thuộc họ Chlorophycae (nâu) từ tháng 8/2018 đến tháng 2/2019. Tiến hành xử lý, làm sạch và thực hiện thí nghiệm tại trường đại học Brunei Darussalam.

Để đáng giá khả năng chịu đựng độ mặn, các loài rong biển được cắt thành mảnh nhỏ và đem ủ trong nước biển độ mặn 33 phần ngàn với nhiệt độ là 29oC trong với điều kiện phòng thí nghiệm với ánh sáng đèn huỳnh quang. Chia nhỏ số rong biển và thêm vào nước để có các độ mặn 15, 20, 25, 30 và 35 phần ngàn. Tiến hành nuôi cấy trong 13 ngày với các điều kiện sống như nhau, sau đó xác định mức độ tăng trưởng và mối quan hệ giữa độ mặn và sự phát triển của rong biển.  Tiếp theo đem rong biển rửa sạch, nghiền nát, lọc rồi cho vào máy quang phổ để đo và xác định số lượng hợp chất hấp thụ tia UV. Xác định hàm lượng P bằng cách đốt khô rong biển ở nhiệt độ cao, phân tích mẫu rồi cho vào máy quang phổ để đưa ra kết quả.

Kết quả và thảo luận

Rong biển có sự tăng trưởng cao nhất ở độ mặn 35‰ và giảm thấp ở tất cả các độ mặn còn lại. Cụ thể loài tăng trưởng cao nhất lên tới 6,44% ở 35‰ và thấp nhất là 1,44% ở 15‰. Các loài rong biển cho thấy khả năng chịu đựng khác nhau với độ mặn thấp nhưng sự giảm tăng trưởng đều xuất hiện. Cơ chế này được giải thích do năng lượng được sử dụng cho quá trình điều hòa thẩm thấu nhiều hơn là cho tăng trưởng. Thứ tự chịu được độ mặn ở nghiên cứu này là rong biển xanh 2+ đóng vai trò thiết yếu trong việc truyền tín hiệu trong tế bào của rong biển. Ở rong biển nâu, hàm lượng Ca2+ cao hơn ở rong biển đỏ và xanh. Do đó, có thể giải thích tại sao rong biển nâu lại chịu mặn tốt hơn. 

Hàm lượng phospho cao nhất tìm thấy trong rong biển xanh, điều này có thể do diện tích bề mặt rong biển xanh lớn hơn các loại khác nên khả năng hấp thu dinh dưỡng tốt hơn, vì vậy mà khả năng lưu trữ cũng tốt hơn. Nghiên cứu cũng tính được để giảm 1mol/l PO43- mỗi ngày thì nước nuôi cần 370g trọng lượng của rong biển nâu Chlorophycae.

Kết quả đo quang phổ cho thấy các hợp chất hấp thụ tia cực tím chứa nhiều nhất trong tảo đỏ, tiếp theo là tảo nâu và thấp nhất là tảo xanh. Bởi vì bức xạ UV không đến được bề mặt trái đất nên những loại tảo biển này sẽ không sử dụng được năng lượng đó nhưng vẫn có khả năng chịu đựng và hơn nữa là sẵn sàng đối phó với chúng. Hợp chất phenolic có chứa chất chống oxy hóa, giảm stress là chất hấp thu tia UV trong tế bào rong biển. Tỷ lệ sản xuất ra các hợp chất hấp thụ tia UV chưa được xác định cụ thể nên cần xác định trong các nghiên cứu tiếp theo.

Tóm lại rong biển nâu sẽ thích hợp nuôi trong nước lợ vì khả năng chịu mặn cao. Rong biển đỏ là lựa chọn tốt nhất nếu nuôi trong môi trường nước biển vì chủ động loại bỏ phospho và chứa nhiều hợp chất hấp thụ tia cực tím. Đây là những chỉ tiêu để đánh giá rong biển có thích hợp trong một thủy vực nào đó hay không, làm phong phú thêm các loại rong biển được sử dụng và phát triển các hoạt động nuôi trồng thủy sản thân thiện với môi trường trong thời gian tới.

Đăng ngày 11/03/2020
Hà Tử
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Nhớt bạt ao nuôi tôm, nguyên nhân và cách xử lý

Nhớt bạt ao nuôi tôm là hiện tượng xuất hiện một lớp nhớt mỏng, trơn, màu trắng đục hoặc vàng nâu bám trên bề mặt bạt ao nuôi (đáy và thành ao). Đây là hiện tượng phổ biến trong ao nuôi tôm lót bạt HDPE và thường xảy ra sau một thời gian nuôi hoặc sau khi ao có nhiều chất hữu cơ tích tụ.

Ao tôm
• 14:04 12/01/2026

Tại sao cá lóc hay ăn thịt lẫn nhau? Kỹ thuật lọc cỡ để không bị hao hụt số lượng

Tập tính ăn thịt đồng loại ở cá lóc là nguyên nhân hàng đầu gây hao hụt đầu con trong nuôi thâm canh. Hiểu rõ bản năng săn mồi và áp dụng kỹ thuật lọc cỡ đúng thời điểm là chìa khóa giúp người nuôi bảo vệ lợi nhuận trong bối cảnh giá thức ăn tăng cao.

Cá lóc
• 08:57 08/01/2026

VNF Infographic Series: Chitosan – Khả năng tạo màng/tạo gel

Bạn có biết chitosan không chỉ là một polymer tự nhiên thân thiện với môi trường, mà còn có khả năng tạo gel/ màng film với đặc tính kháng khuẩn/kháng nấm, giữ ẩm và phân hủy sinh học?

Chitosan
• 06:18 08/02/2026

VietShrimp Asia: Hành Trình 10 Năm – Bước Ngoặt Mới cùng Aquaculture Vietnam

VietShrimp Asia: Hành Trình 10 Năm – Bước Ngoặt Mới cùng Aquaculture Vietnam

vietshrimp
• 06:18 08/02/2026

Nguồn cung cá nước ngọt dồi dào dịp Tết

Cận Tết Nguyên đán, nhu cầu tiêu thụ thủy sản tăng cao khiến người nuôi cá nước ngọt kỳ vọng vào một vụ thu hoạch khởi sắc. Tuy nhiên, trong bối cảnh nguồn cung dồi dào và sức mua thị trường còn chậm, giá nhiều mặt hàng cá vẫn neo ở mức thấp, buộc người nuôi tiếp tục chờ đợi cao điểm Tết để cải thiện đầu ra.

cá
• 06:18 08/02/2026

Khuyến cáo khi nuôi tôm nước lợ năm 2026

Trước dự báo thời tiết năm 2026 diễn biến phức tạp với nắng nóng kéo dài, mưa trái mùa và xâm nhập mặn gia tăng, ngành nông nghiệp TP Cần Thơ khuyến cáo người nuôi tôm nước lợ tuân thủ khung lịch thời vụ, chủ động quản lý môi trường ao nuôi nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất.

nuoi-tom
• 06:18 08/02/2026

Điều chỉnh môi trường nuôi tôm để có màu sắc đẹp nhằm nâng giá trị khi thu hoạch

Trong nuôi tôm thương phẩm, kích cỡ chỉ là một phần. Màu sắc vỏ và thịt tôm mới là yếu tố quyết định lớn đến giá bán. Tôm có màu sáng, thân trong, vỏ bóng thường được thương lái ưu tiên hơn, trong khi tôm xỉn màu, đỏ sậm hoặc đục thân dễ bị ép giá, dù trọng lượng đạt chuẩn.

tom
• 06:18 08/02/2026
Some text some message..