Mật độ nuôi cá đối để tăng năng suất

Thí nghiệm chỉ ra rằng mật độ sẽ ảnh hưởng đến năng suất và tốc độ tăng trưởng của cá đối nuôi.

Cá đối
Cá đối.

Cá đối là một trong những loài cá có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Thịt cá đối là một thực phẩm ngon và giàu chất dinh dưỡng. Về thành phần hóa học, trong 100g thịt cá đối có 76g nước, 19,5g protid, 3,3g lipid, 21mg canxi, 224mg photpho, 1mg sắt và nhiều loại vitamin, cung cấp được 111 Kcal. Chất protid của cá đối thuộc loại đạm quí, có nhiều axit amin cần thiết cho cơ thể như lysine, methionine, phenylalanine, threonine, valine, leucine, isoleucine, histidine, tryptophane, arginine. Chất lipid của cá là loại chất béo tốt không gây tăng cholesterol trong máu dẫn đến vữa xơ động mạch và nhiều bệnh tim mạch nguy hiểm như mỡ các động vât khác. Do đó, ăn cá điều độ rất có lợi cho tim mạch. Ngoài ra, trứng cá đối còn là món ăn quí được nhiều người ưa chuộng vì chứa hàm lượng vitamin A, B và E cao, cũng như lipid và protein, là phần có giá trị và bổ dưỡng nhất.

Cá Đối có tên tiếng Anh là Gray Mullet thuộc họ Mugilidae.  Cá Đối là loài rộng muối phân bố ở nhiều khu vực nhiệt đới và á nhiệt đới trên thế giới. Cá Đối có thể sống ở biển, cửa sông và cả trong sông nước ngọt. Hiện nay, cá Đối được coi là coi là đối tượng nuôi có giá trị kinh tế ở các nước thuộc vùng Địa trung hải, Isael, Tuynisia, HongKong, Đài loan do dễ nuôi ghép với các loài khác như cá chép, cá măng và nuôi ghép với tôm sú, tôm thẻ trong các mô hình nuôi quảng canh cải tiến để tăng thêm nguồn thu và cải thiện được môi trường nước. 

Các kết quả nghiên cứu về cá Đối ở Việt Nam hiện nay còn rất ít, tất cả tập trung vào phân loại và phân bố. Theo Nguyễn Khắc Hường (1993), nước ta có 13 loài cá Đối, trong đó ở Nam bộ có ít nhất 5 loài: M. cephalus, Liza subviridsis, L. macrolepis, L.vaigiensisvà Valamugil cunnesius. Trong đó loài Liza subviridsis phân bố nhiều ở khu vực Bạc Liêu và đang được phát triển nuôi ở một số khu vực như Bạc Liêu, Cà Mau. Tuy nhiên, nguồn giống nuôi chủ yếu phụ thuộc vào tự nhiên, vì vậy mà phong trào nuôi cá Đối ở khu vực chưa được phát triển mạnh mẽ. 

Vì vậy việc nghiên cứu về đặc điểm sinh học đặc biệt là sinh học sinh sản của cá Đối là cần thiết để làm cơ sở cho việc sản xuất giống cũng như nuôi đối tượng này.

Từ cơ sở thành công bước đầu trong sản xuất giống nhân tạo cá đối do Khoa Thủy sản – Trường Đại học Cần Thơ thực hiện, nghiên cứu này là bước tiếp theo nhằm đánh giá ảnh hưởng mật độ nuôi lên sự tăng trưởng và tỉ lệ sống của cá để góp phần xây dựng qui trình sản xuất giống và nuôi cá đối.

Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức có mật độ khác nhau là 10, 20, 30 và 40 con/m3 và mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Cá đối là cá sinh sản nhân tạo, có kích cỡ cá ban đầu là 2,12 g/con. Cá được cho thức ăn viên (đạm thô 35%, béo thô 5%, tro 12%, xơ 7% và ẩm 11%). Lượng thức ăn dao động trong khoảng 5-7% khối lượng thân và được chia làm 3 lần/ngày (6 giờ, 12 giờ và 18 giờ). Nước ao được thay định kỳ 2 lần/tháng và mỗi lần 3-5 ngày. 

Kết quả


Tăng trưởng khối lượng của cá trong 60 ngày thí nghiệm 

Sau 60 ngày nuôi thì cá nuôi mật độ 40 con/m3 có tốc độ tăng trưởng cao nhất (128,3 mg/ngày), kế đến mật độ 30 con/m3 (107,9 mg/ngày) và khác biệt so với các nghiệm thức còn lại. Tốc độ tăng trưởng đặc biệt (1,76 %/ngày) và hệ số tiêu tốn thức ăn (2,07) của cá ở mật độ 40 con/m3 đạt giá trị cao nhất và thấp nhất là nghiệm thức nuôi mật độ 10 con/m3. Tuy nhiên, tăng trưởng về chiều dài và tỉ lệ sống của cá dao động khoảng (80-95%) và không khác biệt giữa các nghiệm thức. 

Qua nghiên cứu thấy được nên ương nuôi cá đối ở mật độ 40 con/m3 để đạt được năng suất cao nhất. Sự khác biệt giữa các nghiệm thức là do cá đối có tập tính sống bầy đàn nên khi ương mật độ thấp ảnh hưởng đến khả năng bắt mồi của cá từ đó giảm tăng trưởng, đồng thời sẻ tiêu tốn nhiều thức ăn trong khi cho ăn.


Đăng ngày 12/02/2020
NH Tổng Hợp
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Nhớt bạt ao nuôi tôm, nguyên nhân và cách xử lý

Nhớt bạt ao nuôi tôm là hiện tượng xuất hiện một lớp nhớt mỏng, trơn, màu trắng đục hoặc vàng nâu bám trên bề mặt bạt ao nuôi (đáy và thành ao). Đây là hiện tượng phổ biến trong ao nuôi tôm lót bạt HDPE và thường xảy ra sau một thời gian nuôi hoặc sau khi ao có nhiều chất hữu cơ tích tụ.

Ao tôm
• 14:04 12/01/2026

Tại sao cá lóc hay ăn thịt lẫn nhau? Kỹ thuật lọc cỡ để không bị hao hụt số lượng

Tập tính ăn thịt đồng loại ở cá lóc là nguyên nhân hàng đầu gây hao hụt đầu con trong nuôi thâm canh. Hiểu rõ bản năng săn mồi và áp dụng kỹ thuật lọc cỡ đúng thời điểm là chìa khóa giúp người nuôi bảo vệ lợi nhuận trong bối cảnh giá thức ăn tăng cao.

Cá lóc
• 08:57 08/01/2026

Kiểm chứng các kinh nghiệm truyền miệng trong ngành nuôi tôm

Nuôi tôm là lĩnh vực có mức độ rủi ro cao, nơi mỗi biến động nhỏ của môi trường đều có thể dẫn đến thiệt hại vô cùng nghiêm trọng.

Nuôi tôm thẻ
• 11:38 02/01/2026

Phân biệt tôm yếu gan, teo gan và hoại tử: Nhìn cho đúng để cứu tôm kịp thời

Thời gian gần đây, các bệnh về gan tụy trên tôm bùng phát mạnh khiến nhiều hộ nuôi "đứng ngồi không yên". Điều đáng nói là ranh giới giữa tôm mới chớm yếu gan và bệnh hoại tử chết sớm rất mong manh.

Tôm
• 09:00 08/12/2025

Tôm nhân tạo (Lab-grown Shrimp): Triển vọng và rào cản chi phí?

Trong bối cảnh nguồn lợi tự nhiên suy giảm và áp lực môi trường gia tăng, tôm nuôi cấy tế bào (lab-grown shrimp) đang nổi lên như một giải pháp đột phá, trở thành một lựa chọn thay thế ngày càng phổ biến để sản xuất thực phẩm tốt hơn cho hành tinh.

Tôm
• 11:14 14/01/2026

Tầm nhìn thủy sản Việt Nam đến năm 2045

Để trở thành trụ cột kinh tế biển hiện đại vào năm 2045, ngành thủy sản Việt Nam buộc phải thay đổi mô hình tăng trưởng: giảm phụ thuộc vào sản lượng, tập trung vào công nghệ, giá trị gia tăng và trách nhiệm xã hội.

Tàu cá
• 11:14 14/01/2026

Nhiều loại thủy sản ở Đồng Tháp tăng giá, hút hàng trước Tết Nguyên đán

Giá cá tra nguyên liệu và tôm thẻ chân trắng tại Đồng Tháp đồng loạt tăng cao trong những ngày đầu năm 2026. Nguồn cung khan hiếm cùng nhu cầu xuất khẩu phục hồi giúp người nuôi thu lãi lớn, có hộ lợi nhuận lên đến 100.000 đồng/kg tôm.

Chợ thủy sản
• 11:14 14/01/2026

Xác định khung giờ tôm ăn mạnh nhất để giảm hệ số FCR

Trong bài toán kinh tế nuôi tôm, thức ăn chiếm tới hơn 50% tổng chi phí. Tuy nhiên, một sai lầm kinh điển mà nhiều người nuôi vẫn mắc phải là ép tôm ăn theo giờ giấc sinh hoạt của con người thay vì tuân theo đồng hồ sinh học của loài vật.

Tôm thẻ
• 11:14 14/01/2026

Nhớt bạt ao nuôi tôm, nguyên nhân và cách xử lý

Nhớt bạt ao nuôi tôm là hiện tượng xuất hiện một lớp nhớt mỏng, trơn, màu trắng đục hoặc vàng nâu bám trên bề mặt bạt ao nuôi (đáy và thành ao). Đây là hiện tượng phổ biến trong ao nuôi tôm lót bạt HDPE và thường xảy ra sau một thời gian nuôi hoặc sau khi ao có nhiều chất hữu cơ tích tụ.

Ao tôm
• 11:14 14/01/2026
Some text some message..