Nguyên nhân
Nguyên nhân hàng đầu chính là do lượng chất hữu cơ dư thừa tích tụ thời gian dài ở ao. Cụ thể như lượng thức ăn thừa, vỏ tôm lột, phân tôm, xác tảo tàn… Nếu để lâu không xử lý sẽ khiến bạt lót trong ao bị nhớt và tạo điều kiện thuận lợi để mầm bệnh phát triển mạnh mẽ.
Bên cạnh đó, ao nuôi bị nhiễm phèn và chứa nhiều kim loại nặng cũng khiến cho nhớt nhầy bám trên bạt ao nuôi. Nguồn nước khi cấp vào ao nuôi chưa được xử lý kỹ, còn đọng lại nhiều chất lơ lửng và một số tác nhân khác có thể làm bạt ao nuôi dính nhớt.
Trong quá trình nuôi, nhiều loại vi khuẩn dạng sợi như Microthrix parvicella, Nocardioform sinh sôi mạnh mẽ, phát triển thành các màng sợ dày đặc. Đây được xem là nguyên nhân gián tiếp gây nên hiện tượng nhớt bạt trong ao.
Việc sử dụng sản phẩm xử lý nhớt bạt kém chất lượng, không chỉ không xử lý dứt điểm được tình trạng nhớt bạt, mà còn khiến chúng phát triển ngày một dày đặc hơn.
Nguồn nước trong ao quá trong, dẫn đến ánh sáng mặt trời dễ dàng chiếu tới đáy ao, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại tảo đáy, vi khuẩn phát triển mạnh trên bề mặt bạt.
Việc không xi phông đáy, không bổ sung vi sinh hoặc không thay nước định kỳ, khiến ao tích tụ chất thải, tạo điều kiện hình thành nhớt bạt.
Tác hại
Tình trạng nhớt bạt tiếp diễn trong thời gian dài sẽ dẫn đến hậu quả xấu đối với ao nuôi. Làm thay đổi môi trường, pH và độ kiềm, nhiều vi khuẩn và tập chất bất lợi cho tôm nuôi sẽ phát triển, cản trở hoạt động di chuyển, bắt mồi của tôm. Kéo theo hàm lượng ô-xy hoà tan trong nước bị giảm thấp, từ đó làm biến động nhiều hơn các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá của ao nuôi. Tôm dễ mắc các bệnh như đen mang, đốm thân…
Tình trạng nhớt bạt tiếp diễn trong thời gian dài sẽ dẫn đến hậu quả xấu đối với ao nuôi
Rong nhớt bám trên bạt chính là nơi cư trú của nhiều mầm bệnh nguy hiểm, chúng có thể là ký sinh trùng, vi khuẩn hoặc vi-rút. Nếu rong nhớt phát triển quá dày sẽ cạnh tranh dinh dưỡng với sự phát triển của các loài tảo có lợi cho tôm.
Tôm ăn phải nhớt bạt, đường ruột sẽ không khoẻ mạnh, dễ tạo cơ hội cho vi khuẩn tấn công làm xuất hiện phân trắng, bệnh về gan và gây rối loạn sức khoẻ tôm nuôi.
Xác của rong nhớt cũng phân huỷ thành một số loại khí độc như NH3 , H2S gây nguy hiểm cho sự phát triển của tôm nuôi.
Cách xử lý
Cho đến nay, việc xử lý nhớt bạt chủ yếu là áp dụng phương pháp chà bạt và sử dụng men vi sinh.
Việc chà bạt thủ công mặc dù có thể làm giảm nhanh nhớt bạt ngay lập tức nhưng cũng chỉ được thời gian ngắn, không mang lại hiệu quả cao và tốn nhiều chi phí nhân công.
Trong khi đó, phương pháp dùng men vi sinh để giảm và kiểm soát nhớt bạt là biện pháp cho hiệu quả cao hơn và bền vững. Hơn nữa thời gian xử lý bằng men vi sinh nhanh hơn so với phương pháp chà bạt. Men vi sinh xử lý nhớt bạt thường có thành phần như Bacillus megaterium, Bacillus polymyca, Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis, Saccharomyces…
Sử dụng vi sinh để kiểm soát nhớt bạt là một phương pháp an toàn phổ biến trong nuôi tôm
Phòng ngừa
Để phòng nhớt bạt, trước vụ nuôi cần vệ sinh, chà rửa nền bạt đúng quy trình kỹ thuật. Dùng bàn chải, máy xịt cao áp hoặc các dụng cụ chuyên dụng để cọ rửa sạch bạt ao, loại bỏ rong rêu, nhớt cũ, chất hữu cơ tồn dư từ vụ trước.
Sát trùng bạt bằng các hóa chất an toàn (vôi, thuốc tím, Chlorine liều thấp...), sau đó phơi bạt 3 – 5 ngày. Rửa sạch lại ao sau xử lý hóa chất, đảm bảo không còn tồn dư gây độc cho tôm.
Tạo hệ vi sinh có lợi trong ao ngay từ những ngày đầu thả giống để cạnh tranh với vi khuẩn gây hại và hạn chế màng nhớt hình thành. Dùng vi sinh xử lý đáy chứa các chủng như Bacillus subtilis, Bacillus licheniformis, Bacillus megaterium... Có thể ủ vi sinh với mật rỉ đường, sục khí trước khi tạt để tăng hiệu quả.
Duy trì mực nước thích hợp từ 1,3m trở lên sao cho ánh sáng không xuyên được tới đáy. Gây màu nước, giữ độ trong ổn định 30 – 40cm.
Quản lý chất thải trong quá trình nuôi. Tốt nhất nên xây dựng hệ thống lắng, lọc để loại bỏ chất thải có trong nước cấp trước khi nuôi tôm. Tăng cường chạy quạt, sục khí để tăng cường hàm lượng oxy hòa tan và tạo điều kiện giải phóng nhanh các loại khí độc khỏi môi trường nước ao nuôi, đồng thời tiến hành xi phông đáy ao định kỳ và thường xuyên.
Thiết kế hệ thống xi phông ở đáy ao giúp gom tụ, loại bỏ chất thải trong suốt quá trình nuôi tôm. Lắp đặt và vận hành hệ thống quạt nước đúng kỹ thuật sẽ hạn chế nhớt bạt đáy ao nuôi.
Cần lựa chọn loại thức ăn của hãng sản xuất uy tín, phù hợp với loài tôm nuôi và kích cỡ tôm. Quản lý thức ăn chặt chẽ, hạn chế thức ăn dư thừa bởi đây là nguồn dinh dưỡng cho rong nhớt phát triển.
Sử dụng men vi sinh thường xuyên góp phần ổn định chất lượng nước và hình thành hệ vi sinh vật có lợi trong ao nuôi. Ngoài ra nên sử dụng các dòng men vi sinh chuyên dùng để xử lý chất thải hữu cơ trong suốt vụ nuôi. Đồng thời tránh để tảo bùng phát quá mức.
Quan sát bề mặt bạt định kỳ (đặc biệt vào buổi sáng) để phát hiện sớm lớp màng nhớt. Nếu thấy bạt trơn bất thường, có lớp màu trắng đục hoặc nâu vàng thì cần xử lý ngay bằng hút đáy và bổ sung vi sinh.