Danh mục

Tin tức

Giá cả

eShop

Việc làm

Học tập

Kết nối

Farmext

xuatkhau

Xuất khẩu thủy sản Việt Nam 6 tháng đầu năm 2012

04:11 20/07/2012 2,327 lượt xem

6 tháng đầu năm 2012, giá trị XK thủy sản chính ngạch của cả nước đạt 2,8 tỷ USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Cơ cấu thị trường và các nhóm hàng XK chính như sau: (GT: giá trị, triệu USD)

THỊ TRƯỜNG

Tháng 5/2012 (GT)

Tháng 6/2012 (GT)

So với cùng kỳ 2011 (%)

Từ 1/1 đến 30/6/2012

So với cùng kỳ 2011 (%)

Mỹ

109,483

113,321

+13,0

574,896

+14,4

EU

99,738

98,345

-19,7

555,613

-12,7

Đức

17,627

17,016

-20,0

92,766

-23,4

Italia

15,114

15,156

-24,1

73,746

-15,0

Hà Lan

12,845

11,456

-30,8

70,865

-16,0

Tây Ban Nha

11,642

11,924

-20,5

69,575

-3,7

Pháp

10,897

10,849

-25,2

58,710

-1,2

Nhật Bản

96,094

96,981

+28,5

512,282

+35,5

Hàn Quốc

47,657

41,189

-5,5

236,692

+14,6

TQ và HK

36,966

29,985

-0,8

180,739

+13,0

Hồng Kông

13,432

11,268

-0,9

67,652

+24,5

ASEAN

29,125

31,189

+37,8

156,741

+22,2

Australia

15,929

14,370

+17,4

81,784

+34,0

Canada

12,848

12,599

-11,1

64,836

+2,6

Mexico

5,325

5,541

+30,1

50,937

+2,2

Nga

9,949

3,318

-74,7

46,821

-18,9

Các TT khác

82,930

77,557

-2,2

430,277

+15,9

TỔNG CỘNG

546,044

524,396

+1,3

2891,618

+10,6

 

SẢN PHẨM

Tháng 5/2012 (GT)

Tháng 6/2012 (GT)

So với cùng kỳ 2011 (%)

Từ 1/1 đến 30/6/2012

So với cùng kỳ 2011 (%)

Tôm các loại (mã HS 03 và 16)

198,784

202,081

-4,0

1015,229

+4,5

trong đó:   - Tôm chân trắng

63,481

72,097

+8,0

334,205

+34,5

                 - Tôm sú

114,471

107,269

-13,8

560,100

-8,4

Cá tra (mã HS 03 và 16)

150,440

134,058

-14,4

853,672

+3,0

Cá ngừ (mã HS 03 và 16)

52,696

55,584

+88,3

286,002

+38,5

trong đó:   - Cá ngừ mã HS 16

21,107

19,485

+22,5

98,022

+49,0

                 - Cá ngừ mã HS 03

31,589

36,099

+165,2

187,980

+33,6

Cá các loại khác (mã HS 0301

đến 0305 và 1604, trừ cá ngừ, cá tra)

78,244

71,349

+18,2

401,837

+27,2

Nhuyễn thể (mã HS 0307 và 16)

57,149

50,803

-5,5

289,048

+14,8

trong đó:  - Mực và bạch tuộc

48,694

44,268

-2,7

249,904

+18,4

                - Nhuyễn thể hai mảnh vỏ

8,455

6,536

-20,9

39,144

-4,2

Cua, ghẹ và Giáp xác khác (mã HS 03 và 16)

8,731

10,520

+49,4

45,830

+13,9

TỔNG CỘNG

546,044

524,396

+1,3

2891,618

+10,6

 

Nguồn: VASEP (theo số liệu Hải quan Việt Nam)

Bài viết liên quan