Xuất khẩu thủy sản Việt Nam 6 tháng đầu năm 2012
6 tháng đầu năm 2012, giá trị XK thủy sản chính ngạch của cả nước đạt 2,8 tỷ USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Cơ cấu thị trường và các nhóm hàng XK chính như sau: (GT: giá trị, triệu USD)
|
THỊ TRƯỜNG |
Tháng 5/2012 (GT) |
Tháng 6/2012 (GT) |
So với cùng kỳ 2011 (%) |
Từ 1/1 đến 30/6/2012 |
So với cùng kỳ 2011 (%) |
|
Mỹ |
109,483 |
113,321 |
+13,0 |
574,896 |
+14,4 |
|
EU |
99,738 |
98,345 |
-19,7 |
555,613 |
-12,7 |
|
Đức |
17,627 |
17,016 |
-20,0 |
92,766 |
-23,4 |
|
Italia |
15,114 |
15,156 |
-24,1 |
73,746 |
-15,0 |
|
Hà Lan |
12,845 |
11,456 |
-30,8 |
70,865 |
-16,0 |
|
Tây Ban Nha |
11,642 |
11,924 |
-20,5 |
69,575 |
-3,7 |
|
Pháp |
10,897 |
10,849 |
-25,2 |
58,710 |
-1,2 |
|
Nhật Bản |
96,094 |
96,981 |
+28,5 |
512,282 |
+35,5 |
|
Hàn Quốc |
47,657 |
41,189 |
-5,5 |
236,692 |
+14,6 |
|
TQ và HK |
36,966 |
29,985 |
-0,8 |
180,739 |
+13,0 |
|
Hồng Kông |
13,432 |
11,268 |
-0,9 |
67,652 |
+24,5 |
|
ASEAN |
29,125 |
31,189 |
+37,8 |
156,741 |
+22,2 |
|
Australia |
15,929 |
14,370 |
+17,4 |
81,784 |
+34,0 |
|
Canada |
12,848 |
12,599 |
-11,1 |
64,836 |
+2,6 |
|
Mexico |
5,325 |
5,541 |
+30,1 |
50,937 |
+2,2 |
|
Nga |
9,949 |
3,318 |
-74,7 |
46,821 |
-18,9 |
|
Các TT khác |
82,930 |
77,557 |
-2,2 |
430,277 |
+15,9 |
|
TỔNG CỘNG |
546,044 |
524,396 |
+1,3 |
2891,618 |
+10,6 |
|
SẢN PHẨM |
Tháng 5/2012 (GT) |
Tháng 6/2012 (GT) |
So với cùng kỳ 2011 (%) |
Từ 1/1 đến 30/6/2012 |
So với cùng kỳ 2011 (%) |
|
Tôm các loại (mã HS 03 và 16) |
198,784 |
202,081 |
-4,0 |
1015,229 |
+4,5 |
|
trong đó: - Tôm chân trắng |
63,481 |
72,097 |
+8,0 |
334,205 |
+34,5 |
|
- Tôm sú |
114,471 |
107,269 |
-13,8 |
560,100 |
-8,4 |
|
Cá tra (mã HS 03 và 16) |
150,440 |
134,058 |
-14,4 |
853,672 |
+3,0 |
|
Cá ngừ (mã HS 03 và 16) |
52,696 |
55,584 |
+88,3 |
286,002 |
+38,5 |
|
trong đó: - Cá ngừ mã HS 16 |
21,107 |
19,485 |
+22,5 |
98,022 |
+49,0 |
|
- Cá ngừ mã HS 03 |
31,589 |
36,099 |
+165,2 |
187,980 |
+33,6 |
|
Cá các loại khác (mã HS 0301 đến 0305 và 1604, trừ cá ngừ, cá tra) |
78,244 |
71,349 |
+18,2 |
401,837 |
+27,2 |
|
Nhuyễn thể (mã HS 0307 và 16) |
57,149 |
50,803 |
-5,5 |
289,048 |
+14,8 |
|
trong đó: - Mực và bạch tuộc |
48,694 |
44,268 |
-2,7 |
249,904 |
+18,4 |
|
- Nhuyễn thể hai mảnh vỏ |
8,455 |
6,536 |
-20,9 |
39,144 |
-4,2 |
|
Cua, ghẹ và Giáp xác khác (mã HS 03 và 16) |
8,731 |
10,520 |
+49,4 |
45,830 |
+13,9 |
|
TỔNG CỘNG |
546,044 |
524,396 |
+1,3 |
2891,618 |
+10,6 |
Nguồn: VASEP (theo số liệu Hải quan Việt Nam)
Bài viết liên quan
Ấn Độ: Sản lượng cá tra và cá rô phi tiếp tục tăng
Sản lượng khai thác giảm và nhu cầu nội địa tăng khuyến khích ngành thủy sản Ấn Độ tăng cường nuôi các loài cá có giá trị cao như cá rô phi...
04/07/2015 · 16,070 lượt xem
Ông Nguyễn Văn Đạo, TGĐ công ty CP Gò Đàng: Doanh nghiệp sẽ phát triển tốt hơn trong năm 2016
Năm 2015 vừa qua xuất khẩu nông, thủy sản của tỉnh tiếp tục gặp khó khăn, kim ngạch xuất k...
11/01/2016 · 12,788 lượt xem
Gepimex 404: Xuất khẩu chả cá surimi nhiều nhất sang Hàn Quốc
Công ty TNHH hai thành viên Hải sản 404 (Gepimex 404) cho biết, kim ngạch XK thủy sản của...
20/09/2012 · 9,778 lượt xem
Trung Quốc nhập khẩu trở lại, nhưng có dấu hiệu muốn ép giá thủy sản
Đơn về không nhiều, giá lại thấp hơn hơn so với trước dịch.
01/04/2020 · 9,315 lượt xem
Thị trường tiêu thụ thủy sản đang chuyển hướng mạnh
Thủy sản xuất khẩu (XK) là một trong những nhóm ngành đang lấy lại đà hồi phục nhanh sau m...
16/07/2017 · 7,893 lượt xem
Sóc Trăng: Thủy sản nước ngọt đang ở đâu?
Sóc Trăng xác định, thủy sản (khai thác, nuôi trồng, dịch vụ) là ngành kinh tế mũi nhọn. N...
24/11/2015 · 7,723 lượt xem