Danh mục

Tin tức

Giá cả

eShop

Việc làm

Học tập

Kết nối

Farmext

xuatkhau

Xuất khẩu thủy sản Việt Nam 6 tháng đầu năm 2012

04:11 20/07/2012 2,384 lượt xem 2 phút đọc

6 tháng đầu năm 2012, giá trị XK thủy sản chính ngạch của cả nước đạt 2,8 tỷ USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Cơ cấu thị trường và các nhóm hàng XK chính như sau: (GT: giá trị, triệu USD)

THỊ TRƯỜNG

Tháng 5/2012 (GT)

Tháng 6/2012 (GT)

So với cùng kỳ 2011 (%)

Từ 1/1 đến 30/6/2012

So với cùng kỳ 2011 (%)

Mỹ

109,483

113,321

+13,0

574,896

+14,4

EU

99,738

98,345

-19,7

555,613

-12,7

Đức

17,627

17,016

-20,0

92,766

-23,4

Italia

15,114

15,156

-24,1

73,746

-15,0

Hà Lan

12,845

11,456

-30,8

70,865

-16,0

Tây Ban Nha

11,642

11,924

-20,5

69,575

-3,7

Pháp

10,897

10,849

-25,2

58,710

-1,2

Nhật Bản

96,094

96,981

+28,5

512,282

+35,5

Hàn Quốc

47,657

41,189

-5,5

236,692

+14,6

TQ và HK

36,966

29,985

-0,8

180,739

+13,0

Hồng Kông

13,432

11,268

-0,9

67,652

+24,5

ASEAN

29,125

31,189

+37,8

156,741

+22,2

Australia

15,929

14,370

+17,4

81,784

+34,0

Canada

12,848

12,599

-11,1

64,836

+2,6

Mexico

5,325

5,541

+30,1

50,937

+2,2

Nga

9,949

3,318

-74,7

46,821

-18,9

Các TT khác

82,930

77,557

-2,2

430,277

+15,9

TỔNG CỘNG

546,044

524,396

+1,3

2891,618

+10,6

 

SẢN PHẨM

Tháng 5/2012 (GT)

Tháng 6/2012 (GT)

So với cùng kỳ 2011 (%)

Từ 1/1 đến 30/6/2012

So với cùng kỳ 2011 (%)

Tôm các loại (mã HS 03 và 16)

198,784

202,081

-4,0

1015,229

+4,5

trong đó:   - Tôm chân trắng

63,481

72,097

+8,0

334,205

+34,5

                 - Tôm sú

114,471

107,269

-13,8

560,100

-8,4

Cá tra (mã HS 03 và 16)

150,440

134,058

-14,4

853,672

+3,0

Cá ngừ (mã HS 03 và 16)

52,696

55,584

+88,3

286,002

+38,5

trong đó:   - Cá ngừ mã HS 16

21,107

19,485

+22,5

98,022

+49,0

                 - Cá ngừ mã HS 03

31,589

36,099

+165,2

187,980

+33,6

Cá các loại khác (mã HS 0301

đến 0305 và 1604, trừ cá ngừ, cá tra)

78,244

71,349

+18,2

401,837

+27,2

Nhuyễn thể (mã HS 0307 và 16)

57,149

50,803

-5,5

289,048

+14,8

trong đó:  - Mực và bạch tuộc

48,694

44,268

-2,7

249,904

+18,4

                - Nhuyễn thể hai mảnh vỏ

8,455

6,536

-20,9

39,144

-4,2

Cua, ghẹ và Giáp xác khác (mã HS 03 và 16)

8,731

10,520

+49,4

45,830

+13,9

TỔNG CỘNG

546,044

524,396

+1,3

2891,618

+10,6

 

Nguồn: VASEP (theo số liệu Hải quan Việt Nam)

Bài viết liên quan

Cá rô phi
Thế giới

Ấn Độ: Sản lượng cá tra và cá rô phi tiếp tục tăng

Sản lượng khai thác giảm và nhu cầu nội địa tăng khuyến khích ngành thủy sản Ấn Độ tăng cường nuôi các loài cá có giá trị cao như cá rô phi...

04/07/2015 · 16,070 lượt xem