Danh mục

Tin tức

Giá cả

eShop

Việc làm

Học tập

Thêm

Farmext

Cá mao ếch

Tên tiếng Anh: Freshwater toadfish
Tên khoa học: Allenbatrachus grunniens Linnaeus, 1758
Tên gọi khác: cá mao ếch, cá cóc sạo, cá sư tủ, cá mặt quỷ

Phân loại

Ngành Chordata
Loài Allenbatrachus grunniens Linnaeus, 1758
Ảnh Cá mao ếch

Đặc điểm sinh học

Cá có các hoa văn trên thân, vây cá, hình thái kỳ lạ với tập tính di chuyển và phát ra tiếng kêu đặc biệt.

Phân bố

Cá mang ếch (Allenbatrachus grunniens) là loài rộng muối, khu vực phân bố rộng Ấn Độ, Philippin, Thái Lan, Campuchia và hạ lưu sông Cửu Long, Việt Nam; chủ yếu ở các thủy vực nước lợ, mặn và cũng có thể sống trong nước ngọt. Ở miền Nam nước ta, cá có nhiều ở Cần Giờ và Vũng Tàu.

Tập tính

Cá thuộc loài đẻ trứng dính, là loài cá dữ có tập tính chậm chạp, sống ở tầng đáy và thường thụ động, ăn tạp thiên về động vật và thích ăn mồi di động. Cá hoạt động và ăn mồi chủ yếu vào ban đêm. Với tập tính nhút nhát, e dè, cá thích hợp sống đáy và có cơ quan hô hấp phụ nên có khả năng chịu được môi trường thiếu ôxy khá tốt. Điều kiện môi trường sống thích hợp: pH 7.8 - 8.5, nhiệt độ 23 – 280C, độ mặn 10 – 15‰.

Sinh sản

Cá hiện chưa sinh sản nhân tạo.

Hiện trạng

Cá được khai thác quanh năm nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 6 đến tháng 10 dương lịch, với các phương tiện khai thác chủ yếu là giả cào, câu, lặn bắt, …

Tài liệu tham khảo

  1. http://fishviet.com/fishviet/index.php?page=fishspecies
  2. http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A1_mao_%E1%BA%BFch
Cập nhật ngày 03/03/2014

Xem thêm

Balantiocheilos melanopterus
Cá hỏa tiễn

Balantiocheilos melanopterus

Trichopsis vittata
Cá bãi trầu

Trichopsis vittata

Mystus mysticetus
Cá chốt sọc

Mystus mysticetus

Theloderma corticale
Ếch rêu Việt Nam

Theloderma corticale

Pyxicephalus adspersus
Ếch Bò Châu Phi

Pyxicephalus adspersus

Atropus atropus
Cá Bao Áo

Atropus atropus