Danh mục

Tin tức

Giá cả

eShop

Việc làm

Học tập

Thêm

Farmext

Cá Thiểu mẫu

Tên khoa học: Paralaubuca typus Bleeker, 1864
Tên gọi khác: Cá Thiểu nam

Phân loại

Ngành Chordata
Loài Paralaubuca typus Bleeker, 1864
Ảnh Cá Thiểu mẫu

Đặc điểm sinh học

Chi Cá thiểu nam (danh pháp khoa học: Paralaubuca) là một chi chứa 5 loài cá dạng cá chép, được tìm thấy ở khu vực Đông Nam Á.

  • Paralaubuca barroni (Fowler, 1934) - cá thiểu mại, cá thiểu ba. Phân bố: lưu vực các sông Mekong và Chao Phraya.
  • Paralaubuca harmandi Sauvage, 1883. Phân bố: lưu vực các sông Mekong và Chao Phraya.
  • Paralaubuca riveroi (Fowler, 1935) - cá thiểu, cá thiểu nam. Phân bố: lưu vực các sông Mekong, Maeklong và Chao Phraya cũng như bán đảo Mã Lai.
  • Paralaubuca stigmabrachium (Fowler, 1934). Phân bố: lưu vực các sông Mekong và Chao Phraya.
  • Paralaubuca typus Bleeker, 1864 - cá thiểu mẫu. Phân bố: lưu vực các sông Mekong, Maeklong và Chao Phraya cũng như bán đảo Mã Lai.


[Photo author: Dinh D. Tran]

Đặc điểm hình thái của cá Thiểu mẫu: Kích thước cá thường gặp 6,6–8,2 cm ứng với trọng lượng 1,8–6,4 gr. Kích cỡ tối đa cá có thể đạt dưới 18 cm.

Phân bố

Cá Thiểu mẫu phân bố ở lưu vực sông Mekong, Maeklong và Chao Phraya cũng như bán đảo Mã Lai

Tại An Giang, cá được bắt gặp chủ yếu ở dòng chảy sông chính của sông lớn như sông Tiền, sông Hậu, tại các huyện An Phú, Tân Châu, Phú Tân, Tri Tôn, Chợ Mới.

Tập tính

Thức ăn của cá là các loài động vật phiêu sinh, giáp xác, côn trùng vá ấu trùng chuồn chuồn. Đây là loài cá ăn nổi và di cư thành đàn lớn.

Sinh sản

Cá đẻ trứng khi mùa lũ bắt đầu từ tháng 5 - 7 ở trung lưu sông Mekong. Trứng cá và ấu trùng trôi theo dòng nước di cư vào vùng ngập của hệ thống sông Tonle Sap và vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Hiện trạng

Cá có sản lượng khai thác tương đối nên có giá trị kinh tế nhất định.

Hiện trạng nghiên cứu và phát triển : Chưa có nhiều nghiên cứu về loài này.

Tài liệu tham khảo

Cập nhật ngày 12/03/2018
Tác giả: NIMDA TH

Xem thêm

Balantiocheilos melanopterus
Cá hỏa tiễn

Balantiocheilos melanopterus

Trichopsis vittata
Cá bãi trầu

Trichopsis vittata

Mystus mysticetus
Cá chốt sọc

Mystus mysticetus

Caridina flavilineata
Tép riu

Caridina flavilineata

Mastacembelus erythrotaenia
Cá chạch lửa

Mastacembelus erythrotaenia