Danh mục

Tin tức

Giá cả

eShop

Việc làm

Học tập

Thêm

Farmext

Tôm hùm đá

Tên tiếng Anh: Scalloped spiny lobster
Tên khoa học: Panulirus homarus Linnaeus, 1758
Tên gọi khác: Tôm hùm xanh

Phân loại

Giống Panulirus
Loài Panulirus homarus Linnaeus, 1758
Ảnh Tôm hùm đá

Đặc điểm sinh học

Phiến gốc râu I có 04 gai lớn nhất bằng nhau xếp thành hình vuông với 04 gai nhỏ và nhóm lông cứng ở giữa. Mặt lưng các đốt bụng II - VI có một rãnh, gờ trước có các rãnh ngang dạng khía tròn.

Cở trưởng thành khoảng 500g.

Phân bố

Tôm thường sống ở các vùng biển và đảo.

Tập tính

Giới hạn phát triển:

- Nhiệt độ: 20 - 300C
- Độ mặn: trên 30%o
- Chất đáy: cát bùn hoặc ẩn trong hốc đá.
- Độ sâu: từ ven bờ đến độ sâu 15m.

Đặc điểm sinh trưởng: từ con giống 15g, sau 8 tháng nuôi có thể đạt 150 - 250g/con.

Sinh sản

Mùa vụ sinh sản kéo dài nhưng đẻ tập trung vào các tháng 4-8.

Hiện trạng

Do tốc độ sinh trưởng chậm nên tôm này ít được nuôi riêng, thường nuôi ghép với tôm Hùm Bông. Hiện tại ở Khánh Hòa là tỉnh có vùng nuôi tập trung lớn nhất trong cả nước.

Tài liệu tham khảo

  1. http://en.wikipedia.org/wiki/Panulirus_homarus. May 2012.
  2. Nguyễn Văn Toàn, 2002. Danh mục các loài nuôi biển và nước lợ Việt Nam. SUMA.
  3. http://fishdb.sinica.edu.tw/chi/importpic.php?id=ZA16. May 2012.
Cập nhật ngày 19/05/2012
Tác giả: PHONG

Xem thêm

Caridina flavilineata
Tép riu

Caridina flavilineata

Penaeus semisulcatus
Tôm vằn

Penaeus semisulcatus

Litopenaeus vannamei
Tôm thẻ chân trắng

Litopenaeus vannamei