Ảnh hưởng của mật độ thả đến sự nhiễm bệnh virus trên tôm

Một báo cáo mới đây đã tìm hiểu mối quan hệ giữa mật độ nuôi tôm và sự mẫn cảm với virus đốm trắng.

Ảnh hưởng của mật độ thả đến sự nhiễm bệnh virus trên tôm
Tôm bị bệnh hội chứng đốm trắng.

Hiện nay, nuôi tôm với mật độ cao theo hướng siêu thâm canh đang là một xu hướng được nhiều người quan tâm. Có nhiều quan điểm cho rằng khi nuôi tôm theo công hình thức thâm canh và siêu thâm canh, vấn đề mật độ không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của tôm nuôi mà quan trọng là phải làm sao đảm bảo được chất lượng môi trường nước đủ tốt như khi nuôi với mật độ thấp.

Trong các hệ thống có mức độ vi sinh vật phân giải cao, tôm có khả năng sinh trưởng tốt ở mật độ khoảng từ 150 đến 350 con/m3. Có thể đạt được mức độ sản xuất siêu thâm canh, mật độ 300 con/m3 trở lên bằng cách chủ yếu dựa vào quá trình dị dưỡng và tự dưỡng hóa học. Tuy nhiên, nguy cơ bệnh tật trong nuôi tôm đã được nhận định có tương quan thuận đối với mật độ thả mặc dù không có bằng chứng rõ ràng nếu điều này liên quan đến sự gia tăng tính nhạy cảm của tôm đối với các mầm bệnh dựa trên điều kiện sinh lý kém hoặc khả năng đáp ứng miễn dịch thấp hơn.

Nghiên cứu mật độ thả và nguy cơ nhiễm virus đốm trắng trên tôm

Trong nghiên cứu này, các nhà khoa học người Mexico đã phân tích ảnh hưởng của mật độ thả đối với đáp ứng miễn dịch và trao đổi chất của tôm đối với nguy cơ phơi nhiễm virus gây hội chứng đốm trắng (WSSV) trên tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei. 

Tôm giai đoạn ấu niên đã được đưa đến hai mật độ thả (20 và 100 con/m2) trong 8 tuần. Các thông số chất lượng nước, tăng trưởng và tỷ lệ sống còn sẽ được thu thập đánh giá. Sau đó, một số cá thể tôm được lấy mẫu để xác định thành phần sinh hóa, nucleotides adenylic, arginine phosphate (Arg-P), tổng số hemocyte (THC) và cả thời gian đông máu để xác định tình trạng sức khỏe tôm. Các cá thể tôm khác sẽ được gây nhiễm nhân tạo với WSSV trong 24 giờ và sau đó phân tích cho các chỉ tiêu tương tự.


Nồng độ các hợp chất nitơ và photpho trong nước cao hơn đáng kể ở bể nuôi với mật độ tôm cao hơn. Tăng trưởng và tỷ lệ sống sót thấp hơn đáng kể lần lượt là 42% và 18% trong điều kiện mật độ cao. 

Ngược lại, khi gây nhiễm thực nghiệm đối với WSSV đã gây ra một số sự gián đoạn về chuyển hóa, bao gồm một lượng adenylic (AEC) cao trong gan tụy và hàm lượng Arg-P trong cơ cao hơn, hàm lượng chất béo trung tính trong hemolymph, gan tụy và cơ cũng như hàm lượng glucose, chất đạm, hemocyanin và cholesterol trong hemolymph. Những phản ứng này tương ứng với nhu cầu năng lượng gia tăng do tiếp xúc với virus ở cả hai nhóm tôm. Tuy nhiên, khi phân tích các chi tiêu thời gian đông máu, glucose, lactate và triglycerides lại có phần bất lợi ở nhóm tôm nuôi với mật độ cao so với nhóm tôm còn lại.

Trong điều kiện thả tôm với mật độ cao dường như không làm tăng tính nhạy cảm của tôm đối với WSSV vì không có sự khác biệt về mức độ nhiễm bệnh. Tuy nhiên các chỉ tiêu phản ứng miễn dịch lại có phần bất lợi ở nhóm tôm nuôi với mật độ cao. Các chỉ tiêu này cũng rất quan trọng do WSSV gây ra ở tôm xuất phát từ điều kiện mật độ cao, cho thấy tác động "căng thẳng kép" có thể ảnh hưởng đến tính dễ bị nhiễm bệnh.

Việc tiếp xúc với mật độ thả cao chưa phải là điều kiện đủ để tôm mắc bệnh. Và WSSV tồn tại trong môi trường nuôi với mật số thấp cũng chưa thể tạo ra dịch bệnh cho tôm. Tuy nhiên việc đồng thời hiện hữu của hai yếu tố trên làm cho tôm bị mẫn cảm rất cao mới mầm bệnh.

Đăng ngày 07/04/2018
TRỊ THỦY Lược dịch
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 10:13 20/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 10:13 20/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 10:13 20/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 10:13 20/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 10:13 20/02/2026
Some text some message..