Bổ sung quillaja saponin trong ương ghẹ

Thí nghiệm được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả của việc bổ sung Quillaja saponin (QS) đóng vai trò như một chất kích thích miễn dịch lên tăng trưởng và khả năng kháng bệnh của ghẹ (Portunus trituberculatus).

Bổ sung saponin trong ương ghẹ
Ghẹ Portunus trituberculatus. Ảnh: internet

Giới thiệu

Sản lượng ghẹ (P. trituberculatus) ngày càng bị suy giảm do bị khai thác quá mức cùng với những biến động môi trường. Thêm vào đó, việc nuôi ghẹ chưa ổn định do nhiều nguyên nhân trong đó sự bùng phát của dịch bệnh làm ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng nuôi. Phần lớn ghẹ nuôi bị chết là do sự xâm nhập của Vibrio alginolyticus, ghẹ cũng như giống như các loài giáp xác khác không có hệ miễn dịch đặc hiệu.

bổ sung saponin, saponin trong ương ghẹ, ghẹ, sản xuất giống ghẹ, Quillaja saponin

Quillaja saponin

Việc sử dụng các chất kích thích miễn dịch như: polysaccharides, lentinan, levamisole, schizophyllan, oligosaccharides, muramyl dipeptide, yeast derivatives, và beta-glucan giúp kích thích cơ chế đáp ứng miễn dịch của động vật thủy sản.

Quillaja saponin (QS), bao gồm một phân tử đường kết với một hydrophobic aglycone (sapogenin), triterpenoid hoặc steroid trong tự nhiên. QS chứa chủ yếu là aglycone triterpenoid được sản xuất từ ​​Quillaja saponaria, một loài cây bản địa ở vùng Andes; có hoạt tính sinh học mạnh mẽ do sự có mặt của acid quillaic.

Về dinh dưỡng, saponin là chống lại các chất dinh dưỡng làm giảm sự phát triển, giảm lượng thức ăn ăn vào, đồng thời gây thiệt hại niêm mạc ruột. Tuy nhiên, saponin đã được báo cáo có một số đặc tính như: tính kháng khuẩn, giảm amoniac trong dạ dày, giảm sự hấp thu của lipid thông qua sự hình thành của micelles với muối mạt và cholesterol trong ruột. Saponin được sử dụng như vaccine trong thú y thông qua hiệu ứng màng tế bào.  

bổ sung saponin, saponin trong ương ghẹ, ghẹ, sản xuất giống ghẹ


Saponin được ứng dụng trong thủy sản thông qua phương pháp ngâm, kết quả cho thấy tôm thẻ chân trắng Litopenaeus vannamei tăng khả năng kháng bệnh với V. alginolyticus, rùa biển (Scophthalmus maximus) tăng cường đáp ứng miễn dịch sau khi ngâm với saponin. Nhiều nghiên cứu cho thấy saponin giúp kích thích tăng trưởng và miễn dịch của cá tuy nhiên hiện vẫn còn rất ít nghiên cứu về bổ sung saponin vào thức ăn cho động vật thủy sản. Vì vậy, nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của việc bổ sung QS vào thức ăn lên tăng trưởng và cơ chế đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu của ghẹ (P. trituberculatus).

Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm bao gồm 4 nghiệm thức với 3 lần lặp lại được trình bày trong Bảng. Ghẹ với trọng lượng ban đầu trung bình là 52.98 g, ghẹ được bố trí trong các sọt nhựa (với mật độ 40 ghẹ/sọt), các sọt được bố trí trong bể xi măng (7,5 x 4 x 1,5m). Ghẹ được cho ăn 2 lần/ngày với lượng thức ăn khoảng 5-8% trọng lượng.

Trong suốt thời gian thí nghiệm các chỉ tiêu môi trường được theo dõi mỗi ngày: nhiệt độ (21-28oC), pH (8,5-8,6), độ mặn (20-25 ppt), và DO trong khoảng 5 mg/L. Các chỉ tiêu tăng trưởng và miễn dịch của ghẹ được đáng giá sau 49 ngày thí nghiệm.

Nghiệm thức

Hàm lượng Quillaja saponin (QS) bổ sung vào thức ăn (mg/kg)

QS0

0

QS150

150

QS300

300

QS450

450

 

 

Kết quả nghiên cứu

Các chỉ tiêu tăng trưởng và tỷ lệ sống:

Sau 49 ngày nuôi; tỷ lệ sống ở các nghiệm thức đều đạt >88% và không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức (P>0,05). Phần trăm lột xác ở các nghiệm thức bổ dung QS vào thức ăn cao hơn so với nghiệm thức đối chứng QS0 (P>0,05). Các chỉ tiêu tăng trưởng bao gồm: trọng lượng trung bình (ABW), tăng trọng (PWG), và hệ số tăng trưởng đặc biệt (SGR) ở nghiệm thức QS300 và QS450 cao hơn và khác biệt có ý nghĩa so với nghiệm thức QS0 (P<0,05).

Khả năng kháng bệnh và các chỉ tiêu miễn dịch của ghẹ:

Các chỉ tiêu miễn dịch bao gồm: superoxide dismutase (SOD), catalase (CAT), glutathione peroxide (GPx), phenoloxidase (PO), respiratory burth (RB), hoạt động thực bào (PA), và khả năng kháng bệnh của ghẹ sau khi cảm nhiễm với V. alginolyticus được đánh giá sau khi cho ghẹ ăn thức ăn thí nghiệm. Kết quả cho thấy ghẹ cho ăn thức ăn có bổ sung QS cho thấy khả năng kháng bệnh với sự cảm nhiễm của V. alginolyticus cao hơn so với đối chứng, tăng lên khoảng 50% so với đối chứng.

Tế bào máu tổng số (THC), đặc biệt là bạch cầu có hạt (hyaline cell) tăng lên ở các nghiệm thức QS150, QS300, và QS450, tăng lên 50% so với nghiệm thức QS0. Các chỉ tiêu miễn dịch bao gồm: SOD, CAT, PO, PA và GPx cao ở các nghiệm thức bổ sung QS, tuy nhiên hoạt động RB không có sự khác biệt giữa các nghiệm thức thí nghiệm.

Kết luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả của việc bổ sung Quillaja saponin (QS) vào thức ăn cho ghẹ (P. trituberculatus). Bổ sung QS với hàm lượng từ 150-450 mg/kg thức ăn cho kết quả kích thích tăng trưởng và tăng cường các chỉ tiêu miễn dịch của ghẹ bao gồm: PO, CAT, SOD, và GPx, tăng khả năng kháng bệnh của ghẹ khi cho cảm nhiễm với V. alginolyticus.

Quillaja saponin được xem là một giải pháp mới cho NTTS nhờ vào khả năng kích thích tăng trưởng và tăng cường sức khỏe cho động vật nuôi.

Fish and Shellfish Immunology 59 (2016), p 305-311.

Đăng ngày 08/01/2018
HUỲNH NHƯ Lược dịch
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Vì sao tôm có thể sống gần miệng núi lửa 450°C nhưng lại chết khi bị nấu ở 50°C?

Nghe có vẻ nghịch lý: một số loài tôm biển sâu được phát hiện sống gần miệng núi lửa dưới đáy đại dương – nơi nhiệt độ dòng phun có thể lên tới 450°C. Thế nhưng, nếu thả chúng vào nồi nước 50°C, chúng vẫn chết như bất kỳ loài tôm nào khác. Vậy điều gì đang thực sự xảy ra?

tôm không mắt
• 13:37 15/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 13:37 15/02/2026

6 ông lớn định hình cuộc đua tôm thẻ chân trắng toàn cầu

Ngành tôm thẻ chân trắng (TTCT) thế giới đang bước vào giai đoạn cạnh tranh quyết liệt với sự dẫn dắt của 6 quốc gia chủ lực gồm Ecuador, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Indonesia và Thái Lan. Mỗi nước theo đuổi một chiến lược riêng: có quốc gia tập trung mở rộng sản lượng trong khi nhiều bên lựa chọn nâng cấp giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

tôm
• 13:37 15/02/2026

Đạt FTA với EU, tôm Ấn Độ gia tăng sức ép cạnh tranh lên tôm Việt Nam

Việc Ấn Độ hoàn tất đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với Liên minh châu Âu (EU), cùng lúc được Mỹ điều chỉnh giảm thuế đối ứng,...Những lợi thế mới này giúp tôm Ấn Độ nhanh chóng mở rộng thị phần tại EU, đồng thời đặt ngành tôm Việt Nam trước áp lực cạnh tranh ngày càng rõ nét.

tôm
• 13:37 15/02/2026

Thảo dược tự nhiên trong nuôi trồng thủy sản bà con nên biết

Người nuôi ngày càng quan tâm đến giải pháp an toàn và bền vững, các loại thảo dược tự nhiên đang được ứng dụng nhiều hơn trong chăm sóc và phòng bệnh cho tôm. Không chỉ dễ tìm, những nguyên liệu này còn giúp cải thiện sức khỏe tôm và môi trường ao nuôi một cách tự nhiên.

thảo dược nuôi tôm
• 13:37 15/02/2026
Some text some message..