Giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình nuôi tôm

Ngày 14/2/2025, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II công bố báo cáo đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả các mô hình nuôi tôm nước lợ nhằm tăng tính cạnh tranh, đảm bảo lợi nhuận cho người nuôi.

Ao tôm
Nâng cao hiệu quả các mô hình nuôi tôm

Năm trước, Viện này đã có nghiên cứu về cơ cấu giá thành các mô hình nuôi tôm nước lợ, năm nay nghiên cứu đi sâu phân tích chuỗi giá trị, nêu những hạn chế và đề xuất các giải pháp khắc phục.

Chuỗi giá trị và vấn đề hạn chế

Nghiên cứu công bố hôm 14/2/2025 đã khảo sát 87 hộ ở các tỉnh nuôi tôm trọng điểm là Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Sóc Trăng. Các phương thức nuôi tôm nước lợ: Tôm sú-lúa, tôm sú-rừng, tôm sú quảng canh cải tiến (không kết hợp với lúa), tôm sú bán thâm canh/thâm canh; Tôm thẻ chân trắng nuôi bán thâm canh/thâm canh và siêu thâm canh.

Nghiên cứu chuỗi giá trị tập trung vào những yếu tố chính đang hạn chế đối với ngành hàng tôm. Đó là dịch bệnh, thiếu phát triển bền vững, thiếu liên kết dọc trong chuỗi sản xuất. Bên cạnh, thiếu sự hợp tác giữa các đơn vị kinh doanh dịch vụ hỗ trợ và hạn chế trong đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ.

Mô hình tôm sú – lúa

Trong cơ cấu giá thành sản xuất, chiếm tỷ lệ cao nhất là giống với 59,4%; tiếp đến thuốc hóa chất 19%; khấu hao tài sản cố định 6,7%. 

Những hạn chế và khó khăn. Hàng đầu là thời tiết thay đổi ngày càng theo hướng bất lợi, nguồn nước cấp hạn chế, bùn đáy hữu cơ cao, chất lượng con giống không ổn định. Tiếp theo, ôxy hòa tan thấp (chủ yếu trong mương bao), thức ăn tự nhiên nghèo.

Các giải pháp nâng cao hiệu quả. Về công trình ao cần có tỷ lệ mương/vuông nuôi phù hợp; độ sâu mực nước trên trảng vuông đảm bảo. Cần ương tôm giống cỡ lớn và thả nuôi mật độ cùng số lần thả giống hợp lý. Về cải tạo đất và gây thức ăn tự nhiên, cần quan tâm đến phân hữu cơ vi sinh vật (Microbial organic fertilizer). Trong quản lý nước ao tôm chú ý bổ sung chế phẩm vi sinh, việc thay nước cần được kiểm soát chặt chẽ. Quan tâm giải pháp tăng cường oxy trong ao nuôi và áp dụng tiêu chuẩn VietGAP.

Mô hình tôm sú – rừng

Cơ cấu giá thành, chi phí lớn nhất là cải tạo ao với 44,5%; tiếp đến giống 35,6%; thuốc cá, vôi 14,8%. 

Những khó khăn và trở ngại. Hàng đầu là hạ tầng kém phát triển, tỷ lệ rừng tương quan nghịch với tỷ lệ sống của tôm, diện tích rộng sẽ tốn chi phí cải tạo sên vét bùn. Tiếp theo là thiết kế vuông nuôi chưa phù hợp (mực nước ao nuôi thấp), nông dân nuôi tôm còn hạn chế kỹ thuật, năng suất tôm thấp và không ổn định.

Mô hình tôm sú – rừngChi phí cải tạo ao chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,5% trong cơ cấu giá thành các mô hình nuôi tôm nước lợ là nuôi tôm sú-rừng

Các giải pháp nâng cao hiệu quả. Cần cải tạo đầm/vuông 1-2 lần/năm, ương tôm sú giống cỡ lớn trước khi thả và chú ý mật độ thả nuôi, số lần thả giống hợp lý. Chú ý cải tạo đất và gây thức ăn tự nhiên là phân hữu cơ vi sinh vật (Microbial organic fertilizer), bổ sung chế phẩm vi sinh. Việc thay nước cần được kiểm soát chặt chẽ (cá tạp, ô nhiễm, dịch bệnh…). Nên đa dạng đối tượng nuôi (cua, cá đối… ) trong rừng ngập mặn để tăng giá trị. 

Tôm sú quảng canh cải tiến

Cơ cấu giá thành, chi phí giống chiếm gần 95%. Năng suất không cao, chỉ trên 400 kg/ha nên hiệu quả thấp. Lợi chuận khoảng 80 triệu đồng/ha/năm.

Các giải pháp nâng cao hiệu quả. Về công trình ao cần gia cố chống rò rỉ; Diện tích tối ưu là 0,5-2 ha/đầm. Về con giống cần ương 2 giai đoạn, mật độ thả nuôi mỗi lần 1-2 con/m2, một năm thả giống 3-4 lần, khoảng cách các lần thả ít nhất từ 1-1,5 tháng. Chú trọng dinh dưỡng tự nhiên với phân hữu cơ vi sinh vật (Microbial organic fertilizer) gây thức ăn tự nhiên. Về chất lượng nước cần bổ sung chế phẩm vi sinh, thay nước cần được kiểm soát chặt chẽ (cá tạp, ô nhiễm, dịch bệnh…). Nên bổ sung thêm thức ăn công nghiệp. 

Tôm sú quảng canhChi phí giống chiếm tỷ lệ cao nhất đến 95% trong cơ cấu giá thành các mô hình nuôi tôm nước lợ là nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 

Tôm sú bán thâm canh và thâm canh

Cơ cấu giá thành tôm sú nuôi bán thâm canh: thức ăn 55%, thuốc hóa chất 11,8%, giống 6,9%; Nuôi thâm canh: thức ăn 57,5%, thuốc hóa chất 16,3%, điện 7,4%.

Những hạn chế và khó khăn. Về nguồn giống, chất lượng giống sạch bệnh không ổn định. Thời tiết thay đổi cực đoan hơn và nguồn nước bị ô nhiễm nên hay bùng phát dịch bệnh đốm trắng, EMS, phân trắng…

Các giải pháp nâng cao hiệu quả. Chú trọng chọn con giống sạch bệnh (còi, đốm trắng, vi bào tử trùng…); cần nuôi 2- 3 giai đoạn (ương tôm và san thưa mật độ để giảm rủi ro dịch bệnh, nâng cao tỷ lệ thành công); hạn chế thay nước, siphon (thâm canh), cần sử dụng vi sinh duy trì chất lượng nước định kỳ. Quản lý bệnh tôm, chú trọng an toàn sinh học, tầm soát vi khuẩn vibrio định kỳ (mô hình thâm canh); bổ sung các hoạt chất cho tôm ăn như betaglucan, vitamin C, kháng khuẩn. Quan tâm tiếp cận quy trình nuôi tôm an toàn thực phẩm (VietGap, ASC…) để bán được giá cao

Tôm thẻ chân trắng bán thâm canh và thâm canh

Cơ cấu giá thành tôm thẻ chân trắng nuôi bán thâm canh: thức ăn 65,2%, thuốc hóa chất 11,3%, giống 6,1%; Nuôi thâm canh: thức ăn 56,9%, thuốc hóa chất 14,8%, điện 7,4%.

Tôm thẻChi phí thức ăn chiếm tỷ lệ cao nhất với 65,2% trong cơ cấu giá thành các mô hình nuôi tôm nước lợ là nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh 

Những hạn chế và khó khăn. Thời tiết thay đổi cực đoan, chất lượng nguồn nước giảm vì ô nhiễm. Chất lượng giống sạch bệnh không ổn định. Dịch bệnh bùng phát (EHP, phân trắng, đốm trắng…). Hạ tầng ao nuôi không đáp ứng điều kiện thời tiết mới. Nguyên liệu đầu vào (thức ăn, điện, lao động) tăng cao còn giá tôm thấp và không ổn định. 

Các giải pháp nâng cao hiệu quả. Lựa chọn con giống sạch bệnh (vi bào tử trùng, EMS, đốm trắng…); cần ương tôm 2 giai đoạn; hạn chế thay nước, siphon bùn (thâm canh), cần vi sinh duy trì chất lượng nước định kỳ. Quản lý bệnh tôm, chú trọng an toàn sinh học, tầm soát vi khuẩn vibrio định kỳ (mô hình thâm canh); bổ sung các hoạt chất cho tôm ăn: betaglucan, vitamin C, kháng khuẩn…Tiếp cận quy trình nuôi tôm an toàn thực phẩm (VietGap, ASC…) để bán được giá cao

Tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh

Cơ cấu giá thành, chi phí lớn nhất là thức ăn với 50,2%, tiếp đến thuốc hóa chất 17,9%, năng lượng 10,4%. Khảo sát các hộ nuôi bể tròn 500m2, nuôi 3 giai đoạn với mật độ giai đoạn 1 là 1.500 con/m2, FCR từ 1,1 – 1,4; tỉ lệ sống đến giai đoạn 3 là 55-60%.

Để giảm giá thành cần nâng tỷ lệ thành công từ quy trình sản xuất (nuôi 2-3 giai đoạn), có con giống chất lượng cao-sạch các bệnh, duy trì chất lượng nước ao (siphon- thay nước), giám sát môi trường nước từ khâu xử lý- vận hành ao nuôi (EHP, Vibrio…) định kỳ. Trong cơ cấu giá thành, các yếu tố đầu vào như thức ăn, thuốc-hoá chất chiếm tỷ lệ cao cho nên việc quản lý thức ăn, thuốc-hoá chất có vai trò lớn. Quan tâm mua các nguyên liệu đầu vào (thức ăn, thuốc-hoá chất) với giá tối ưu và có tôm sạch (không dư lượng kháng sinh, đạt màu, quy trình nuôi ASC…) để bán được giá cao. 

Đăng ngày 07/03/2025
Sáu Nghệ @sau-nghe
Góc nhìn

Khảo sát về tình hình nuôi trồng thủy sản hậu đại dịch

Chúng tôi xin phép gửi đến quý bà con thực hiện khảo sát phần quà nhỏ là 10.000VND card điện thoại như một lời cảm ơn chân thành, kính mong quý bà con giúp đỡ.

khảo sát thủy sản
• 17:21 24/02/2022

Tép Bạc tròn 10 tuổi

Tép Bạc kỷ niệm 10 năm thành lập (22/02/2012 - 22/02/2022).

Thủy sản Tép Bạc
• 21:38 22/02/2022

22/02/2022 NGÀY VÀNG - NGÀN ƯU ĐÃI

Còn chần chờ gì nữa mà không vào chọn sản phẩm rồi bỏ vào giỏ hàng ngay, đến 22-23/02 bấm mua hàng thì sản phẩm sẽ đến tay bạn thật sớm dù bạn ở gần hay xa.

tepbac eshop
• 09:51 22/02/2022

Chi cục thủy sản Hà Nội gửi thư mời tham dự Hội thảo miễn phí

Thư mời tham gia Hội thảo "Phát huy hiệu quả của chuyển đổi số trong Nuôi trồng thủy sản" do Chi cục thủy sản Hà Nội và công ty Tép Bạc phối hợp tổ chức.

Hội thảo thủy sản
• 01:33 21/02/2022

Kinh tế tuần hoàn chuyển đổi xanh với ngành tôm

Tương lai là kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và đó cũng là tương lai bền vững cho ngành thủy sản bởi giải quyết được những thách thức lớn toàn cầu: Biến đổi khí hậu, nguồn nước, thương mại…

Ao tôm
• 09:00 02/12/2025

Thủy sản 10 tháng và vấn đề quản lý dịch bệnh

Trong 10 tháng đầu năm 2025, nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản Việt Nam tăng khá, tuy nhiên vẫn đối diện nhiều dịch bệnh và chuyên gia ở Phòng Quản lý bệnh thuỷ sản của Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư đề xuất giải pháp quản lý.

Ao tôm
• 09:00 12/11/2025

Nuôi trồng thủy sản bền vững với 5 giải pháp

Xu thế toàn cầu hiện nay, nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững phải bảo vệ nguồn lợi và sức khỏe người tiêu dùng. Việt Nam với các cơ hội và thách thức điển hình để đạt mục tiêu đó, chuyên gia ở Cục Thủy sản và Kiểm ngư nêu 5 giải pháp chính.

Ao tôm
• 10:00 05/11/2025

Tái định vị xuất khẩu thủy sản: Phân tích các thị trường tiềm năng ngoài Mỹ

Thị trường Mỹ, vốn từ lâu là "cửa ngõ" xuất khẩu lớn nhất của thủy sản Việt Nam, đang ngày càng trở nên khó lường với các rào cản thuế quan và sự cạnh tranh gay gắt. Trước bối cảnh đó, việc đa dạng hóa thị trường không còn là một lựa chọn, mà đã trở thành một chiến lược sống còn để đảm bảo sự phát triển bền vững cho toàn ngành.

Ngành thủy sản Việt Nam đang đa dạng hóa thị trường xuất khẩu để đảm bảo sự phát triển bền vững
• 09:00 01/10/2025

Novaland bất ngờ lấn sân sang thủy sản

Thông qua công ty con là Địa ốc Ngân Hiệp, Tập đoàn Novaland vừa chính thức nắm giữ hơn 24% vốn tại Tổng công ty Thủy sản Việt Nam (Seaprodex). Động thái này được xem là bước đi chiến lược nhằm đa dạng hóa hệ sinh thái kinh doanh bên cạnh lĩnh vực cốt lõi là bất động sản.

Seaprodex
• 09:02 01/01/2026

Tại sao vỏ tôm không chứa nhiều canxi như chúng ta lầm tưởng?

Từ trước đến nay, nhiều người vẫn tin rằng vỏ tôm là bộ phận chứa nhiều canxi nhất và việc ăn cả vỏ sẽ giúp bổ sung khoáng chất này cho cơ thể. Tuy nhiên, dưới góc nhìn khoa học, đây là một quan niệm chưa chính xác.

Vỏ tôm
• 09:02 01/01/2026

Xu hướng nuôi ruồi lính đen làm thức ăn thủy sản

Giá bột cá tăng phi mã đang bào mòn lợi nhuận của người nuôi tôm cá. Trong bối cảnh đó, mô hình nuôi ruồi lính đen nổi lên như một giải pháp đột phá, hứa hẹn vừa giảm chi phí thức ăn, vừa giải quyết bài toán môi trường theo hướng kinh tế tuần hoàn.

Ruồi lính đen
• 09:02 01/01/2026

Thói quen tiêu thụ tôm tại thị trường phương Đông và phương Tây

Sự khác biệt trong cách ăn tôm không đơn thuần là khẩu vị, mà phản ánh hai triết lý văn hóa ẩm thực đối lập giữa phương Đông và phương Tây – từ việc ăn đầu tôm, giữ vỏ, rút chỉ lưng cho đến cách chế biến và thưởng thức.

Món tôm
• 09:02 01/01/2026

Gia Lai chuyển đổi nghề, giải bản tàu cá: Giải pháp căn cơ cho sinh kế ngư dân

Trong bối cảnh nguồn lợi thủy sản ngày càng suy giảm, yêu cầu quản lý nghề cá ngày một chặt chẽ, việc bảo đảm sinh kế ổn định cho ngư dân đang trở thành thách thức lớn đối với các địa phương ven biển.

Vận chuyển cá
• 09:02 01/01/2026
Some text some message..