Công văn 5177/BNNMT-TSKN Quy định về cấp giấy CC và giấy PS cho thủy sản khai thác xuất khẩu sang EU.
Hướng dẫn Công văn 5177/BNNMT-TSKN: Khai Giấy CC, PS sang EU
Ngày 22/05/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Công văn số 5177/BNNMT–TSKN V/v thực hiện cấp giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác (Giấy CC), giấy xác nhận chế biến (Giấy PS) để xuất khẩu vào EU. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ đặc biệt quan trọng, tác động trực tiếp đến quy trình thông quan của toàn bộ các lô hàng thủy sản khai thác xuất khẩu sang thị trường Liên minh Châu Âu (EU).
Để giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ pháp lý chuẩn xác, tránh nguy cơ ách tắc hàng hóa tại các cảng đến, cẩm nang thực chiến dưới đây sẽ bóc tách chi tiết từng bước khai báo Giấy chứng nhận nguồn gốc (giấy CC) và Giấy xác nhận chế biến (giấy PS).
1. Tránh nhầm lẫn Công văn 5177/BNNMT-TSKN (2026) và Công văn 5177/TCHQ (2024)
Dưới góc độ tra cứu thông tin trực tuyến, cẩn thận để tránh tình trạng nhầm lẫn giữa hai văn bản trùng số hiệu :
Công văn 5177/BNNMT–TSKN (Ban hành 22/05/2026): Quy định về cấp giấy CC và giấy PS cho thủy sản khai thác xuất khẩu sang EU. Tải công văn tại đây!
Công văn 5177/TCHQ-GSQL (Ban hành 24/10/2024): Quy định của Tổng cục Hải quan về việc hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan sau đó tái nhập khẩu trở lại nội địa.
Khi thực hiện quy trình nghiệp vụ xuất khẩu thủy sản sang EU, doanh nghiệp cần lưu ý kỹ cơ quan ban hành là Bộ Nông nghiệp và Môi trường để áp dụng đúng biểu mẫu.
2. Hướng dẫn chi tiết khai báo Giấy chứng nhận nguồn gốc (Giấy CC)
Theo hướng dẫn mới nhất, doanh nghiệp bắt buộc phải sử dụng mẫu giấy CC quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 81. Khi điền thông tin, cần lưu ý đặc biệt hai mục sau:
Khai báo khối lượng tại Mục 3 (Description of Products)
Tại ô “Verified weight landed (net catch weight in kg)” (Khối lượng nguyên liệu được xác nhận): Doanh nghiệp phải ghi nhận tổng khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến cho toàn bộ lô hàng.
Nguyên tắc đối chiếu: Số liệu tại ô này phải trùng khớp với tổng khối lượng tại cột (11) “Total catch of the vessel” (Tổng khối lượng khai thác của tàu cá) và cột (12) “Catch processed from the total catch (kg)” (Khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến) được cung cấp bởi các tàu cá liên quan.
Tại cột (13) “Processed fishery product” (Khối lượng sản phẩm thủy sản của lô hàng): Ghi nhận khối lượng thực tế của thủy sản sau khi đã trải qua quá trình chế biến.
Lưu ý: Khối lượng này không được bao gồm phụ gia (như nước mạ băng, bột, dầu, chất phụ gia bảo quản...).
Khai báo vùng khai thác tại Mục 3
Bên cạnh việc khai báo mã vùng theo các vùng quy chuẩn tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025.
Theo yêu cầu trực tiếp từ phía EU, tại ô “Catch area(s) and date (s) (from –to)”, doanh nghiệp xuất khẩu bắt buộc phải bổ sung cụm từ "Vietnamese EEZ" (Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam).
3. Quy trình thiết lập Giấy xác nhận chế biến (Giấy PS) chuẩn EU
Giấy xác nhận chế biến (giấy PS) là mắt xích quan trọng thứ hai để chứng minh tính hợp pháp của chuỗi cung ứng.
Doanh nghiệp thực hiện khai báo theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Công văn số 1808/BNNMT-TSKN ngày 02/03/2026 với các quy tắc định lượng nghiêm ngặt sau:
Tại cột “Total landed weight (kg)” và cột “Catch processed (kg)”: Số liệu khai báo phải bằng chính xác với khối lượng tại ô “Verified weight landed” ở Mục 3 của giấy CC tương ứng.
Tại cột “Processed fishery product (kg)”: Thể hiện khối lượng tịnh thực tế của thủy sản sau chế biến (loại bỏ hoàn toàn các loại phụ gia, nước, dầu, bột...). Khối lượng này phải trùng khớp tuyệt đối với số liệu ghi nhận tại cột (13) của bảng “Thông tin bổ sung cho sản phẩm thủy sản được chế biến từ tàu cá Việt Nam” đi kèm giấy CC.
4. Chú ý 3 lỗi nghiệp vụ dễ khiến lô hàng bị từ chối nhập cảnh
Dựa trên thực tế giám sát chuỗi logistics sang EU, dưới đây là 3 sai sót phổ biến nhất mà doanh nghiệp cần kiểm tra chéo trước khi nộp hồ sơ :
STT | Hành vi sai sót thường gặp | Hậu quả pháp lý | Cách khắc phục theo Công văn 5177 |
1 | Gộp cả khối lượng nước mạ băng hoặc dầu đóng hộp vào cột thành phẩm. | EU từ chối cấp phép thông quan do sai lệch khối lượng tịnh. | Chỉ khai báo khối lượng thủy sản thực tế (net weight), loại trừ hoàn toàn phụ gia. |
2 | Thiếu cụm từ "Vietnamese EEZ" tại ô thông tin vùng khai thác Mục 3. | Hồ sơ bị trả về để bổ sung, gây phát sinh chi phí lưu kho bãi. | Bắt buộc điền bổ sung cụm từ "Vietnamese EEZ" bên cạnh mã vùng của Thông tư 81. |
3 | Khối lượng chế biến đầu vào không khớp giữa giấy CC và giấy PS. | Nghi ngờ về tính truy xuất nguồn gốc của chuỗi cung ứng hàng hóa. | Thiết lập công thức kiểm tra tự động: Khối lượng đầu vào giấy PS = Khối lượng landed giấy CC. |
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Công văn 5177/BNNMT–TSKN không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ dòng hàng lưu thông thông suốt sang EU mà còn khẳng định uy tín bền vững của thủy sản Việt Nam trên thị trường quốc tế. Doanh nghiệp cần cập nhật ngay các biểu mẫu mới và đào tạo kỹ lưỡng cho bộ phận chứng từ để giảm thiểu tối đa các rủi ro hành chính không đáng có.