Kỹ thuật nuôi cá chim vây vàng trong lồng

Cá chim vây vàng là loài cá nước mặn, có thể sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt độ và hàm lượng muối rộng, dễ nuôi, mau lớn và ít bệnh. Cá chim vây vàng nuôi được với mật độ lớn, có thể thu hoạch sau 8 – 10 tháng nuôi. Với những ưu điểm trên, cá chim vây vàng trở thành đối tượng nuôi phù hợp với các ngư dân vùng ven biển, đầm phá.

cá chim vây vàng
Cá chim vây vàng hay còn gọi là cá chim trắng vây vàng (Danh pháp khoa học: Trachinotus blochii) là một loài cá chim biển. Ảnh eng.namonitore.ru

1. Chọn vị trí đặt lồng nuôi

Trong nuôi cá lồng, do chất lượng nước không thể kiểm soát được mà phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, vì thế chọn lựa vị trí thích hợp sẽ có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công của nghề nuôi. Một vị trí tốt cho việc đặt lồng nuôi cá biển là cần thiết có:

- Lựa chọn địa điểm nuôi có nguồn nước tốt; không bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt; tránh chọn những nơi có ô nhiễm dầu. 

- Độ sâu vùng nước nuôi từ 6 m trở lên, phải đảm bảo đáy lồng cách đáy biển ít nhất 2 – 3 m.

- Eo, vịnh ít sóng to gió lớn (tránh nơi sóng >2 m) và tốc độ dòng chảy vừa phải (từ 0,2 – 0,7 m/giây), tránh nơi có dòng chảy quá yếu hay nước đứng (tốc độ dòng chảy < 0,2 m/giây).

- Môi trường nơi đặt lồng nuôi phải đảm bảo các thông số sau:

+ Hàm lượng ôxy hoà tan từ 4 – 6 mg/l.

+ pH: 7,5 – 8,5

+ Nhiệt độ: 25 – 30oC.

+ Độ mặn: 15 – 32‰.

+ Độ trong: 0,5 – 4 m.

- Giao thông thuận tiện cho vận chuyển cá giống, thức ăn, và các nguyên nhiên vật liệu khác.

2. Thiết kế và xây dựng lồng 

- Mỗi bè nuôi thường được liên kết bởi 6 – 12 ô lồng.

- Mỗi ô lồng có kích cỡ 5x5 m hoặc 3x3 m, được thiết kế bằng gỗ chịu nước kích cỡ 8x20 cm và dài 7 – 18 m và được liên kết chặt chẽ với nhau bởi bulông sắt (Φ 14 ÷ 16 dài 20 cm).

- Phao nổi được làm bằng phuy nhựa (loại 200 lít) để nâng bè. Có từ 3 – 4 phuy/ô lồng, đối với bè có nhà canh gác và kho chứa đồ thì số lượng phuy cần nhiều hơn tuỳ thuộc vào tổng khối lượng nguyên vật liệu chứa trên đó. 

- Bè được cố định bằng neo ở 4 góc để tránh bị nước cuốn trôi. Số lượng neo và độ dài của dây neo còn tuỳ thuộc vào quy mô của bè.

- Lưới lồng nuôi cá tốt nhất là làm bằng sợi PE không rút, Kích thước mắt lưới thay đổi tuỳ vào kích cỡ cá nuôi.

bảng số liệu

3. Chọn giống và thả giống 

3.1. Chọn giống

- Cá giống phải có nguồn gốc rõ ràng, được mua ở cơ sở có uy tín và được chứng nhận không có bệnh nguy hiểm như VNN, Iridovirus,…

- Cá giống có kích cỡ đồng đều, khỏe mạnh, thân hình cân đối, vây vẩy nguyên vẹn, không xây xát, không có dấu hiệu bệnh lý.

- Cá đi theo đàn, phản xạ nhanh nhẹn, linh hoạt.

- Kích cỡ cá thả phù hợp có chiều dài 6 – 8 cm.

3.2. Xử lý cá trước khi thả

- Nếu vận chuyển cá giống bằng túi PE có bơm oxy: ngâm cả túi trong lồng từ 5 – 10 phút để cân bằng nhiệt độ. Nếu độ mặn của túi và của lồng chênh lệch trên 5‰ phải đổ thêm 25 – 30% lượng nước vào túi để cân bằng độ mặn.

- Nếu vận chuyển hở bằng xe bảo ôn: trước khi thả cá xuống lồng phải thay nước từ từ trong thùng vận chuyển để cân bằng nhiệt độ và độ mặn.

Sau khi thuần hóa, ta tiến hành tắm cá bằng nước ngọt từ 5 – 10 phút rồi mới thả cá vào lồng nuôi.

3.3. Thả giống

- Mùa vụ thả giống: tháng 4 hàng năm.

- Thả cá vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát.

- Cá thả chung 1 lồng có chiều dài chênh nhau không quá 2 cm.

- Mật độ thả: 

+ Kích cỡ cá 6 – 8 cm, mật độ thả nuôi: 20 – 25 con/m3. 

+ Kích cỡ cá 10 – 12 cm, mật độ thả nuôi: 15 – 20 con/m3.

4. Chăm sóc và quản lý 

4.1 Cho cá ăn

- Thức ăn cho cá chim vây vàng là thức ăn công nghiệp, có hàm lượng đạm từ 40 – 45%, chất béo từ 10 – 15%. Tùy theo kích cỡ cá nuôi mà lựa chọn cỡ thức ăn và khối lượng thức ăn cho cá thích hợp.

bảng số liệu

- Khẩu phần ăn cho cá được tính cho từng giai đoạn nuôi như sau:

bảng số liệu

5. Phòng bệnh 

- Cá giống được kiểm tra không nhiễm một số tác nhân gây bệnh nguy hiểm như VNN, Iridovirus.

- Thả nuôi với mật độ hợp lý, không nên thả nuôi với mật độ quá dày.

- Thức ăn công nghiệp phải có chất lượng cao; không bị ẩm mốc, quá hạn sử dụng.

- Cá phải được nuôi theo từng nhóm cá và tuổi cá, thường xuyên phân loại và phân đàn cho cá.

- Định kỳ vệ sinh, khử trùng sàng cho ăn; lồng nuôi phải đảm bảo thông thoáng, sạch sẽ.

- Các dụng cụ đánh bắt không được dùng lẫn lộn giữa các khu vực, các trang trại nuôi.

- Khi phát hiện cá có bệnh, cần nhốt cách ly, xác định rõ bệnh và có biện pháp chữa trị phù hợp.

- Cá chết phải được vớt lên và xử lý tiệt trùng, không vứt ra biển để tránh sự lây lan và phát tán mầm bệnh.

6. Thu hoạch

- Sau thời gian nuôi 8 – 10 tháng cá đạt cỡ thương phẩm 0,5 – 0,7 kg tiến hành thu hoạch. Trước khi thu hoạch 2 ngày ngừng không cho cá ăn, tùy theo nhu cầu thị trường mà thu tỉa hay thu toàn bộ.

- Khi thu phải kéo lưới lên, dùng sào dồn cá vào một góc, rồi dùng vợt bắt cá. Thao tác nhanh, nhưng nhẹ nhàng để tránh tổn thương cho cá.

- Thu hoạch xong phải tiến hành làm vệ sinh lại lồng, bè (lưới, phao, khung bè,…) cho sạch sẽ. Lưới được phơi khô, kiểm tra sửa chửa những chổ hỏng rách và bảo quản nơi khô ráo.

Đăng ngày 07/01/2022
NTN
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Vôi nông nghiệp và vôi công nghiệp: Khác nhau ở đâu và vì sao không nên dùng lẫn?

Vôi là vật tư quen thuộc trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, nhưng việc nhầm lẫn giữa vôi nông nghiệp và vôi công nghiệp vẫn diễn ra phổ biến. Sử dụng sai loại không chỉ làm giảm hiệu quả cải tạo môi trường mà còn tiềm ẩn rủi ro cho cây trồng, vật nuôi.

vôi nuôi tôm
• 00:00 23/02/2026

Ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh thủy sản

Một trong những giải pháp được đánh giá cao hiện nay là ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh cho tôm, cá. Đây không chỉ là hướng đi thay thế hóa chất truyền thống mà còn mở ra triển vọng phát triển bền vững cho ngành thủy sản Việt Nam.

chế phẩm sinh học thủy sản
• 00:00 21/02/2026

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 23:59 22/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 23:59 22/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 23:59 22/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 23:59 22/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 23:59 22/02/2026
Some text some message..