Mỹ sẽ kiểm tra 100% các lô hàng cá bộ Siluriformes từ 2/8 thay vì 1/9

Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (NAFIQAD) cho biết, ngày 06/7/2017, thông qua Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam, Cục đã nhận được công thư của Cơ quan Thanh tra và An toàn thực phẩm Hoa Kỳ (FSIS) thông báo đã ban hành quy định số FSIS-2017-0024 về việc sẽ áp dụng chính thức điều 9CFR557 (quy định về nhập khẩu) tại Chương trình thanh tra bắt buộc đối với cá và sản phẩm cá bộ Siluriformes từ ngày 02/8/2017 thay vì 01/9/2017 (thời điểm chính thức áp dụng như quy định tại Chương trình và các thông báo của FSIS trước đây), cụ thể như sau.

cá tra

Tất cả các lô hàng cá bộ Silurformes nhập khẩu vào Hoa Kỳ sẽ được FSIS thực hiện kiểm tra tại các Cơ sở kiểm tra nhập khẩu chính thức (danh sách các cơ sở này được đăng tại địa chỉ: www.fsis.usda.gov/wps/wcm/connect/b58fa982-8029-4ccb-88c1-1663f32070d9/Siluriformes-I-Houses.pdf?MOD=AJPERES

Nhà nhập khẩu phải gửi đơn đăng ký kiểm tra theo mẫu FSIS Form 9540-1 (bản giấy hoặc điện tử) cho FSIS trước khi lô hàng đến cửa khẩu. Trong đơn đăng ký kiểm tra, nhà nhập khẩu phải ghi rõ tên Cơ sở kiểm tra nhập khẩu chính thức nơi FSIS sẽ thực hiện kiểm tra lô hàng.

VASEP cũng xin thông báo tới các doanh nghiệp biết để chủ động liên hệ với các nhà nhập khẩu tuân thủ các quy định, đặc biệt là các nội dung dưới trong Chương trình thanh tra của Hoa Kỳ:

1) Về quy định ghi nhãn:

- Tên sản phẩm. Lưu ý: Chỉ các loài trong họ Ictaluridae mới được dùng tên “catfish”, cá tra (Pangasius hypophthalmus) được sử dụng tên: tra, sutchi, swai, striped pangasius; basa (Pangasius bocourti) được sử dụng tên basa.

- Hướng dẫn bảo quản;

- Trọng lượng tịnh: là trọng lượng sau khi đã loại bỏ bao bì và lớp mạ băng

- Thành phần: bao gồm nước thêm vào, chất phụ gia,…

- Tên và địa chỉ nhà sản xuất, cơ sở đóng gói hoặc nhà phân phối;

- Thông tin dinh dưỡng;

-  Hướng dẫn sử dụng/thông tin an toàn;

Các nhãn công bố các thông tin đặc biệt như là sản phẩm hữu cơ, thân thiện với môi trường, có chứa thành phần dinh dưỡng đặc biệt,…phải được đăng ký để FSIS phê duyệt.

(Các quy định cụ thể tham khảo hướng dẫn trên website của FSIS: https://www.fsis.usda.gov/wps/wcm/connect/8ec92a7f-8f9b-45ae-b80f-7c336f7d6ff5/Compliance-Guideline-Siluriformes-Fish.pdf?MOD=AJPERES)

2) Nội dung kiểm tra đối với lô hàng nhập khẩu:

- Sự phù hợp của chứng thư kèm theo lô hàng

- Kiểm tra cảm quan

- Kiểm tra ghi nhãn

- Kiểm tra điều kiện bảo quản, điều kiện vệ sinh chung

- Lấy mẫu kiểm tra dư lượng hóa chất độc hại, định danh loài và vi sinh vật gây bệnh.

3) Chỉ tiêu kiểm tra về dư lượng hóa chất, kháng sinh: FSIS thực hiện phương pháp kiểm nghiệm đa dư lượng đối với các chỉ tiêu kháng sinh (89 chất), thuốc bảo vệ thực vật (108 chất), thuốc nhuộm (04 chất), kim loại (17 chất). Trong trường hợp phát hiện có thể kiểm khẳng định lại để xác định vi phạm.

Mức dư lượng hóa chất, kháng sinh đối với các lô hàng cá bộ Siluriformes xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ

Bảng 1: Thuốc thú y

TT

Tên chỉ tiêu

MLA đối với cơ thịt (ppb)

(Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS)

Mức chấp nhận trong cơ thịt (ppb)

(mức quy định hoặcMRL)

1

2-Aminosulfone Albendazole

25 screen/ 50 confirm

N/A

2

2-amino-Flubendazole

10 screen / 40 confirm

N/A

3

2-Quinoxaline Carboxylic Acid (QCA)

15 screen / 30 confirm

N/A

4

Acepromazine

2 screen

N/A

5

Albendazole

25 screen and confirm

N/A

6

Amoxicillin

80 screen

N/A

7

Ampicillin

5 screen / 10 confirm

N/A

8

Azaperone

1 screen

N/A

9

Butorphanol

1 screen

N/A

10

Carazolol

1 screen / 4 confirm

N/A

11

Cefazolin

50 screen / 200 confirm

N/A

12

Chlortetracycline

1000 screen / 4000 confirm

2000*

13

Cimaterol

3 screen

N/A

14

Ciprofloxacin

25 screen / 100 confirm

N/A

15

Clindamycin

50 screen and confirm

N/A

16

Cloxacillin

5 screen / 10 confirm

N/A

17

Danofloxacin

25 screen and confirm

N/A

18

DCCD

50 screen / 200 confirm

N/A

19

Desethylene Ciprofloxacin

25 screen

N/A

20

Diclofenac

5 screen / 20 confirm

N/A

21

Dicloxacillin

50 screen and confirm

N/A

22

Difloxacin

25 screen / 100 confirm

N/A

23

Dimetridazole

2 screen

N/A

24

Dimetridazole-OH

50 screen / 200 confirm

N/A

25

Dipyrone

25 screen and confirm

N/A

26

Doxycycline

25 screen

N/A

27

Emamectin Benzoate

7.5 screen / 15 confirm

N/A

28

Enrofloxacin

25 screen and confirm

N/A

29

Erythromycin A

50 screen and confirm

N/A

30

Fenbendazole

200 screen and confirm

N/A

31

Fenbendazole sulphone

200 screen and confirm

N/A

32

Florfenicol

100 screen and confirm

1000

33

Flubendazole

10 screen and confirm

N/A

34

Flunixin

12.5 screen and confirm

N/A

35

Gamithromycin

50 screen / 100 confirm

N/A

36

Haloperidol

1 screen and confirm

N/A

37

Ipronidazole - OH

1 screen

N/A

38

Ketamine

20 screen

N/A

39

Ketoprofen

5 screen / 10 confirm

N/A

40

Levamisole

50 screen

N/A

41

Lincomycin

50 screen and confirm

N/A

42

Melengestrol Acetate

20 screen and confirm

N/A

43

Meloxicam

10 screen and confirm

N/A

44

Metronidazole

1 screen

N/A

45

Metronidazole-OH

4 screen

N/A

46

Morantel tartrate

350 screen

N/A

47

Nafcillin

50 screen and confirm

N/A

48

Norfloxacin

25 screen / 100 confirm

N/A

49

Orbifloxacin

25 screen

N/A

50

Oxacillin

50 screen and confirm

N/A

51

Oxyphenylbutazone

50 screen and confirm

N/A

52

Oxytetracycline

500 screen and confirm

2000*

53

Penicillin G

25 screen / 100 confirm

N/A

54

Phenylbutazone

50 screen and confirm

N/A

55

Pirlimycin

250 screen and confirm

N/A

56

Prednisone

50 screen / 100 confirm

N/A

57

Ractopamine

15 screen

N/A

58

Ronidazole

1 screen

N/A

59

Salbutamol

3 screen and confirm

N/A

60

Sarafloxacin

25 screen

N/A

61

Sulfachloropyridazine

50 screen

N/A

62

Sulfadiazine

50 screen / 100 confirm

N/A

63

Sulfadimethoxine

50 screen and confirm

100

64

Sulfadoxine

50 screen and confirm

N/A

65

Sulfaethoxypyridazine

50 screen and confirm

N/A

66

Sulfamerazine

50 screen / 100 confirm

N/A

67

Sulfamethazine

50 screen

N/A

68

Sulfamethizole

50 screen / 200 confirm

N/A

69

Sulfamethoxazole

50 screen and confirm

N/A

70

Sulfamethoxpyridazine

50 screen

N/A

71

Sulfanitran

50 screen and confirm

N/A

72

Sulfapyridine

50 screen

N/A

73

Sulfaquinoxaline

50 screen and confirm

N/A

74

Sulfathiazole

50 screen and confirm

N/A

75

Tetracycline

500 screen / 2000 confirm

2000*

76

Thiabendazole

50 screen

N/A

77

Tildipirosin

500 screen and confirm

N/A

78

Tilmicosin

60 screen and confirm

N/A

79

Tolfenamic Acid

25 screen / 100 confirm

N/A

80

Tulathromycin A

1000 screen / 4000 confirm

N/A

81

Tylosin

100 screen and confirm

N/A

82

Tyvalosin

25 screen and confirm

N/A

83

Virginiamycin

50 screen and confirm

N/A

84

Xylazine

1 screen

N/A

85

Zeranol (B-Zearalanol)

12 screen / 24 confirm

N/A

Giải thích từ ngữ:

- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng

- “Screen”: Kiểm sàng lọc

- “Confirm”: Kiểm khẳng định

- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép

- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.

*2000 ppb là mức chấp nhận của tổng 3 chỉ tiêu: Tetracycline, oxytetracycline, chlortetracycline.

Bảng 2: Các dẫn xuất của Nitrofurans:

TT

Tên chỉ tiêu

MLA đối với cơ thịt (ppb)

(Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS)

Mức chấp nhận trong cơ thịt(ppb)

(mức quy định hoặc MRL)

1

2-NP-AOZ

furazolidone

0.5 screen and confirm

Prohibited for use in food producing animals

2

2-NP-AMOZ

furaltadone

0.5 screen and confirm

Prohibited for use in food producing animals

3

2-NP-AHD

nitrofurantoin

0.5 screen / 1 confirm

Prohibited for use in food producing animals

4

2-NP-SEM

nitrofurazone

0.5 screen and confirm

Prohibited for use in food producing animals

Giải thích từ ngữ:

- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng

- “Screen”: Kiểm sàng lọc

- “Confirm”: Kiểm khẳng định

- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép

- “Prohibited for use in food producing animals”: Cấm sử dụng đối với động vật để sản xuất thực phẩm.

Bảng 3: Thuốc bảo vệ thực vật:

TT

Tên chỉ tiêu

MLA đối với cơ thịt (ppb)

(Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS)

Mức chấp nhận hoặc mức xử lý trong cơ thịt (ppb)

(mức quy định hoặc MRL)

1

1- Naphthol

30

 

2

Aldrin

25

300 - action level

3

Chlordane cis

10

300 - action level

4

Chlordane trans

10

300 - action level

5

Chloroneb

9

N/A

6

Chlorothalonil

60

N/A

7

Chlorpropham

30

N/A

8

Chlorpyrifos

7.5

N/A

9

Chlorpyrifos methyl

5

N/A

10

DDD o,p’

50

5000 - action level

11

DDD p,p’ + DDT, o,p’

50 + 50

5000 - action level

12

DDE o,p’

50

5000 - action level

13

DDE p,p’

50

5000 - action level

14

DDT p,p’

50

5000 - action level

15

Dieldrin

25

300 - action level

16

Endosulfan I

50

N/A

17

Endosulfan II

50

N/A

18

Endosulfan sulfate

50

N/A

19

Fenpropathrin

25

N/A

20

Fipronil

5

N/A

21

Fipronil desulfinyl

5

N/A

22

Fipronil sulfide

5

N/A

23

Heptachlor

25

300 - action level

24

Heptachlor epoxide

(cis + trans) or (B + A)

25 + 25

300 - action level

25

Hexachlorobenzene (HCB)

25

N/A

26

Lindane (BHC gamma)

40

N/A

27

MGK-264 (isomers 1&2)

50

N/A

28

Metolachlor

10

N/A

29

Nonachlor cis

15

N/A

30

Nonachlor trans

15

N/A

31

Oxychlordane

10

N/A

32

Pentachloroaniline (PCA)

25

N/A

33

Pentachlorobenzene (PCB)

10

N/A

34

Pronamide

5

N/A

35

Tefluthrin

5

N/A

36

3-Hydroxycarbofuran

5

N/A

37

Acephate

10

N/A

38

Acetamiprid

5

10

39

Alachlor

5

N/A

40

Aldicarb

10

N/A

41

Aldicarb sulfone

10

N/A

42

Aldicarb sulfoxide

25

N/A

43

Atrazine

10

N/A

44

Azinphos methyl

10

N/A

45

Azoxystrobin

5

N/A

46

Benoxacor

5

N/A

47

Boscalid

15

N/A

48

Buprofezin

25

N/A

49

Carbaryl

25

N/A

50

Carbofuran

5

N/A

51

Carfentrazone ethyl

5

300

52

Clothianidin

10

N/A

53

Coumaphos O

10

N/A

54

Coumaphos S

10

N/A

55

Deethylatrazine

10

N/A

56

Diazinon

5

N/A

57

Dichlorvos (DDVP)

10

N/A

58

Difenoconazole

15

N/A

59

Diflubenzuron

12.5

N/A

60

Dimethoate

10

N/A

61

Diuron

80

2000

62

Ethion

10

N/A

63

Ethion monoxon

10

N/A

64

Ethofumesate

20

N/A

65

Fenoxaprop ethyl

10

N/A

66

Fluridone

25

500

67

Fluroxypyr-1-Methylheptyl-Ester

5

N/A

68

Fluvalinate

7.5

N/A

69

Hexazinone

30

N/A

70

Hexythiazox

10

N/A

71

Imazalil

5

N/A

72

Imidacloprid

25

50

73

Indoxacarb

25

N/A

74

Linuron

25

N/A

75

Malathion

40

N/A

76

Metalaxyl

10

N/A

77

Methamidophos

10

N/A

78

Methomyl

30

N/A

79

Methoxyfenozide

5

N/A

80

Metribuzin

50

N/A

81

Myclobutanil

10

N/A

82

Norflurazon

10

N/A

83

Omethoate

10

N/A

84

Piperonyl butoxide

22.5

N/A

85

Pirimiphos methyl

10

N/A

86

Prallethrin

40

N/A

87

Profenofos

10

N/A

88

Propachlor

10

N/A

89

Propanil

25

N/A

90

Propetamphos

7.5

100

91

Propiconazole

15

N/A

92

Pyraclostrobin

50

N/A

93

Pyrethrin I

46

N/A

94

Pyrethrin II

31

N/A

95

Pyridaben

9

N/A

96

Pyriproxyfen

20

100

97

Resmethrin (cis + trans)

50

N/A

98

Simazine

10

N/A

99

Sulprofos

25

N/A

100

Tebufenozide

40

N/A

101

Tetrachlorvinphos

10

N/A

102

Tetraconazole

5

N/A

103

Thiabendazole

15

N/A

104

Thiamethoxam

10

20

105

Thiobencarb

50

N/A

106

Trifloxystrobin

5

N/A

Giải thích từ ngữ:

- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng

- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép

- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.

- “Action level”: Mức xử lý.

 

Bảng 4: Thuốc nhuộm:

TT

Tên chỉ tiêu

MLA đối với cơ thịt (ppb)

(Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS)

Mức chấp nhận trong cơ thịt(ppb)

(mức quy định hoặc MRL)

1

Malachite green

1 screen and confirm

Banned for use in aquaculture

2

Leucomalachite green

1 screen and confirm

Banned for use in aquaculture

3

Crystal (gentian) violet

1 screen and confirm

Banned for use in aquaculture

4

Leucocrystal violet

1 screen and confirm

Banned for use in aquaculture

Giải thích từ ngữ:

- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng

- “Screen”: Kiểm sàng lọc

- “Confirm”: Kiểm khẳng định

- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép

- “Banned for use in aquaculture”: Cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản.

Bảng 5: Kim loại:

 

TT

Tên chỉ tiêu

MLA đối với cơ thịt (ppb)

(Mức phát hiện theo phương pháp của FSIS)

Mức chấp nhận trong cơ thịt(ppb)

(mức quy định hoặc MRL)

1

Lead

25

N/A

2

Cadmium

10

N/A

3

Selenium

500

N/A

4

Manganese

200

N/A

5

Molybdenum

50

N/A

6

Thallium

50

N/A

7

Cobalt

25

N/A

8

Iron

30

N/A

9

Zinc

30

N/A

10

Copper

3

N/A

11

Nickel

6

N/A

12

Aluminum

24

N/A

13

Boron

4.8

N/A

14

Barium

3.6

N/A

15

Chromium

3.6

N/A

16

Vanadium

3.6

N/A

17

Strontium

3

N/A

Giải thích từ ngữ:

- MLA = Minimum Level of Applicability: Mức phát hiện nhỏ nhất áp dụng

- MRL = Maximum residue level: Mức giới hạn tối đa cho phép

- N/A = Not Applicable: Không áp dụng.

Vasep, 14/07/2017
Đăng ngày 17/07/2017
Tạ Hà
Thế giới

Yucca - Thảo dược từ thiên nhiên cho nuôi trồng thủy sản bền vững

Nuôi trồng thủy sản đã và đang là giải pháp tất yếu để cung cấp thực phẩm cho con người. Với các mô hình nuôi hiện đại, người nuôi có khuynh hướng tăng mật độ để nâng cao năng suất, cũng như tối ưu nguồn nước. Điều này làm gia tăng áp lực lên môi trường nước ao nuôi, vượt quá sức tải tự nhiên của nguồn nước.

yucca
• 10:42 03/03/2022

Gan thận mủ - Kẻ địch mạnh nhất của cá tra

Gan thận mủ là một căn bệnh nguy hiểm, lây lan nhanh trên cá tra. Vào những tháng mưa cuối năm chính là thời gian cao điểm để vi khuẩn gây bệnh phát triển. Bài viết này sẽ chia sẻ một số thông tin cần thiết để bà con hiểu và có cách phòng trị bệnh kịp thời.

bệnh gan thận mủ
• 11:05 13/12/2021

Cá tra Banladesh vẫn vướng chuẩn ASC, tại sao?

Người nuôi cá tra Bangladesh vẫn không thể đáp ứng yêu cầu về chứng nhận trong nuôi trồng thủy sản, điều gì đã dẫn đến thách thức này?

nuôi cá tra ở Bangladesh
• 11:53 21/10/2021

Vĩnh Long: Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản giảm trên 15%

Toàn tỉnh Vĩnh Long hiện có gần 2.100ha đang nuôi thả thủy sản, giảm 4,1% so với cùng kỳ. Trong đó, diện tích đang thả nuôi cá tra thâm canh giảm 5,7%. Do ảnh hưởng của dịch COVID-19, xuất khẩu cá tra gặp khó, giá bán cá ở mức khá thấp, khiến cho diện tích nuôi trồng thủy sản giảm

nuôi cá điêu hồng
• 10:49 13/10/2021

Xu hướng chuyển dịch sang tôm chế biến sâu tại các thị trường lớn

Trong bối cảnh thị trường thủy sản toàn cầu đang tái cấu trúc mạnh mẽ, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm tôm giá trị gia tăng như tôm tẩm bột, tôm ăn liền đang tăng trưởng nhanh hơn tôm nguyên liệu tại các thị trường lớn. Đây được xem là lợi thế cạnh tranh khác biệt giúp doanh nghiệp Việt Nam bứt phá trước các đối thủ có nguồn cung giá rẻ.

Tôm thẻ
• 12:33 12/01/2026

Xuất khẩu cá ngừ sang Canada: Áp lực chuẩn xanh ngày càng rõ nét

Lũy kế 11 tháng năm 2025, xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam sang Canada đạt mức tăng trưởng 10%, khẳng định vị thế trong "bộ ba" nhà cung cấp lớn nhất tại đây. Tuy nhiên, đằng sau con số tích cực là sự biến động thất thường của đơn hàng và áp lực chuyển đổi mạnh mẽ qua các tiêu chuẩn bền vững từ thị trường Bắc Mỹ.

Cá ngừ
• 11:20 11/01/2026

NOAA giải đáp 9 vấn đề then chốt về quy định MMPA cho thủy sản Việt xuất Mỹ

Trước thềm thời hạn 01/01/2026, Cơ quan Khí quyển và Đại dương Quốc gia Hoa Kỳ (NOAA) đã đưa ra những giải đáp chi tiết về quy định Giấy chứng nhận khả năng nhập khẩu (COA) theo Đạo luật Bảo vệ Động vật Biển có vú (MMPA).

Cá
• 06:16 07/01/2026

Tôm hùm trị giá 10 tỷ bị đánh cắp bằng thủ đoạn không ngờ

Một vụ trộm áo tợn vừa xảy ra tại Massachusetts (Mỹ) khi một xe tải chở đầy tôm hùm trị giá khoảng 400.000 USD (gần 10 tỷ đồng) đã biến mất không dấu vết. Vụ việc được dàn dựng tinh vi đến mức các chuyên gia logistics phải thốt lên rằng đây là hành động của một tổ chức tội phạm quy mô lớn.

Tôm hùm
• 09:29 06/01/2026

Tôm nhân tạo (Lab-grown Shrimp): Triển vọng và rào cản chi phí?

Trong bối cảnh nguồn lợi tự nhiên suy giảm và áp lực môi trường gia tăng, tôm nuôi cấy tế bào (lab-grown shrimp) đang nổi lên như một giải pháp đột phá, trở thành một lựa chọn thay thế ngày càng phổ biến để sản xuất thực phẩm tốt hơn cho hành tinh.

Tôm
• 11:05 14/01/2026

Tầm nhìn thủy sản Việt Nam đến năm 2045

Để trở thành trụ cột kinh tế biển hiện đại vào năm 2045, ngành thủy sản Việt Nam buộc phải thay đổi mô hình tăng trưởng: giảm phụ thuộc vào sản lượng, tập trung vào công nghệ, giá trị gia tăng và trách nhiệm xã hội.

Tàu cá
• 11:05 14/01/2026

Nhiều loại thủy sản ở Đồng Tháp tăng giá, hút hàng trước Tết Nguyên đán

Giá cá tra nguyên liệu và tôm thẻ chân trắng tại Đồng Tháp đồng loạt tăng cao trong những ngày đầu năm 2026. Nguồn cung khan hiếm cùng nhu cầu xuất khẩu phục hồi giúp người nuôi thu lãi lớn, có hộ lợi nhuận lên đến 100.000 đồng/kg tôm.

Chợ thủy sản
• 11:05 14/01/2026

Xác định khung giờ tôm ăn mạnh nhất để giảm hệ số FCR

Trong bài toán kinh tế nuôi tôm, thức ăn chiếm tới hơn 50% tổng chi phí. Tuy nhiên, một sai lầm kinh điển mà nhiều người nuôi vẫn mắc phải là ép tôm ăn theo giờ giấc sinh hoạt của con người thay vì tuân theo đồng hồ sinh học của loài vật.

Tôm thẻ
• 11:05 14/01/2026

Nhớt bạt ao nuôi tôm, nguyên nhân và cách xử lý

Nhớt bạt ao nuôi tôm là hiện tượng xuất hiện một lớp nhớt mỏng, trơn, màu trắng đục hoặc vàng nâu bám trên bề mặt bạt ao nuôi (đáy và thành ao). Đây là hiện tượng phổ biến trong ao nuôi tôm lót bạt HDPE và thường xảy ra sau một thời gian nuôi hoặc sau khi ao có nhiều chất hữu cơ tích tụ.

Ao tôm
• 11:05 14/01/2026
Some text some message..