Ngọc trai biển có bao nhiêu loại? (Kỳ 1)

Ngọc trai biển với câu chuyện kỳ diệu về vẻ đẹp của loại ngọc có giá trị nhất trên thế giới, được phân ra làm 3 loại chính, với những gam màu và ý nghĩa đặc thù từ những vùng biển sản sinh ra chúng.

Ba loại ngọc trai biển với 3 màu sắc tương ứng đặc trưng
Ba loại ngọc trai biển với 3 màu sắc tương ứng đặc trưng

Không giống như các loại đá quý khai thác từ lòng đất, ngọc trai biển được nuôi lớn và mang về từ cơ thể sống. Chúng có sắc màu, hình dáng tự nhiên không mài dũa. Đặc biệt ở mỗi viên ngọc chứa hàng triệu tế bào sống - những tế bào xà cừ tự nhiên tạo thành bề mặt hoàn hảo để phản chiếu ánh sáng rực rỡ từ bên trong. Ánh sáng phản xạ từ những tinh thể cực nhỏ sẽ giao thoa và tạo nên sắc cầu vòng lấp lánh ánh màu. Điều kỳ diệu là màu sắc ngọc trai sẽ khác nhau tại mỗi thời điểm trong ngày tùy vào ánh sáng quang phổ mặt trời tác động.

Do đó ngọc trai biển đem đến một vẻ đẹp hoàn toàn tự nhiên, với bề mặt ngọc sống động lung linh.

Ngọc trai biển với câu chuyện kỳ diệu về vẻ đẹp của loại ngọc có giá trị nhất trên thế giới, được phân ra làm 3 loại chính, với những gam màu và ý nghĩa đặc thù từ những vùng biển sản sinh ra chúng. Nhưng dù thuộc chủng loại nào, ngọc trai biển vẫn luôn là biểu tượng của sự phồn vinh, giàu có và địa vị xã hội từ ngàn xưa cho đến ngày nay.

Ngọc trai Tahiti

Đây là loại ngọc trai quý hiếm nhất với ánh màu đen đặc trưng, hình dáng tròn đều, được nuôi cấy chủ yếu tại vùng đảo Tahiti thuộc Pháp. Giống trai Pinctada Margaritifera “môi đen” có kích cỡ lớn giúp cho ra loại ngọc đen huyền bí nổi tiếng nhất thế giới. Ngọc trai Tahiti quý hiếm vì chỉ có một tỉ lệ nhỏ trai sau khi cấy nhân có thể tồn tại để phát triển thành ngọc, con số này hiện nay vẫn trên dưới 40%, giống trai này chỉ được nuôi tại một số vùng biển đặc thù - nơi có môi trường nước và vi sinh trong nước biển phù hợp. Quá trình nuôi cấy ngọc trai Tahiti mất khoảng 2 đến 3 năm với kỹ thuật cấy ghép phức tạp, cùng quy trình chăm sóc chặt chẽ để con trai “ngậm” xà cừ bao quanh nhân cấy. Kích thước tối thiểu của ngọc trai Tahiti là 7-8mm, tối đa phổ biến vào khoảng 14mm với độ dày xà cừ trung bình trên 1mm. Tại đảo quốc Tahiti, độ dày lớp ngọc được quy định rất nghiêm ngặt, một viên ngọc đủ tiêu chuẩn xuất khẩu phải đạt độ dày ngọc tối thiểu 0.8mm.

Hầu hết ngọc trai Tahiti có gam màu tối, đó là một tổ hợp dãy quang phổ từ màu đen, màu xám, màu xanh lá, xanh dương, tím đến nâu đồng để tạo ra những viên ngọc trai đen ánh xanh, đen ánh tím, ánh chì, xám ánh bạc.. Một viên ngọc màu đen tuyền cực kỳ quý hiếm. Ngọc trai Tahiti phản chiếu ánh sáng đặc biệt hơn hẳn với ánh màu sống động, lung linh. Tuy nhiên sự quý hiếm và đa dạng trong gam màu đen của ngọc trai Tahiti cao đến mức mà một thống kê chuyên ngành đã cho thấy: phải khai thác trung bình 1.000 viên ngọc Tahiti thì mới có khả năng tìm thấy 8 viên ngọc tương đồng cao về màu sắc, hình dạng, kích thước, bề mặt ngọc để chế tác thành đôi hoa tai.

Giống trai Pinctada margaritifera “môi đen” cho ra loại ngọc đen Tahiti nổi tiếng thế giới

Giống trai Pinctada margaritifera “môi đen” cho ra loại ngọc đen Tahiti nổi tiếng thế giới

Kích cỡ ngọc Tahiti từ 8 – 14mm với màu đen ánh xanh, ánh tím, xám ánh chì, ánh bạc

Kích cỡ ngọc Tahiti từ 8 – 14mm với màu đen ánh xanh, ánh tím, xám ánh chì, ánh bạc

Nổi tiếng trong hàng thập kỷ qua, trở thành lựa chọn hàng đầu để kiến tạo phong cách quý phái, sang trọng, sự khát khao và mạnh mẽ nơi người phụ nữ, ngọc trai Tahiti là sự phù hợp hoàn hảo cho mọi sắc da, mọi vóc dáng, giúp phái đẹp tỏa sáng ở bất cứ nơi nào họ xuất hiện.

Đăng ngày 28/01/2013
Tư vấn của chuyên gia Hồ Thanh Tuấn – Công ty Ngọc Trai Hoàng Gia
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Vôi nông nghiệp và vôi công nghiệp: Khác nhau ở đâu và vì sao không nên dùng lẫn?

Vôi là vật tư quen thuộc trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, nhưng việc nhầm lẫn giữa vôi nông nghiệp và vôi công nghiệp vẫn diễn ra phổ biến. Sử dụng sai loại không chỉ làm giảm hiệu quả cải tạo môi trường mà còn tiềm ẩn rủi ro cho cây trồng, vật nuôi.

vôi nuôi tôm
• 00:00 23/02/2026

Ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh thủy sản

Một trong những giải pháp được đánh giá cao hiện nay là ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh cho tôm, cá. Đây không chỉ là hướng đi thay thế hóa chất truyền thống mà còn mở ra triển vọng phát triển bền vững cho ngành thủy sản Việt Nam.

chế phẩm sinh học thủy sản
• 00:00 21/02/2026

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 02:34 23/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 02:34 23/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 02:34 23/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 02:34 23/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 02:34 23/02/2026
Some text some message..