Sử dụng chế phẩm sinh học để phòng trị một số bệnh tôm

Bài viết cung cấp thông tin về chế phẩm EM, cách sản xuất EM2, EM5 và EM tỏi, chuối từ EM gốc, cách phòng trị một số bệnh cho tôm bằng chế phẩm vi sinh và cách gây Biofloc trong ao nuôi tôm.

Sử dụng chế phẩm sinh học để phòng trị một số bệnh tôm
Mô hình nuôi tôm thẻ bằng công nghệ Biofloc tại hộ anh Nguyễn Văn Khánh, xóm 6, Quỳnh Minh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

I. Sử dụng chế phẩm vi sinh (Probiotics)

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại chế phẩm vi sinh với nhiều thương hiệu khác nhau. Tuy nhiên, chế phẩm vi sinh được dùng phổ biến nhất, giá thành thấp, hiệu quả sử dụng cao và dễ áp dụng cho các hộ nuôi tôm là chế phẩm EM (Efective Microorganism = Vi sinh vật hữu hiệu).

1. Vai trò của chế phẩm EM

Trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản:

- EM có tác dụng tốt đối với mọi loài vật nuôi, mọi loài động vật thủy sản.

- Tăng sức đề kháng và khả năng chống chịu của vật nuôi với các điều kiện ngoại cảnh bất lợi; Tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thụ các loại thức ăn của vật nuôi; Tăng kích thích sinh sản của vật nuôi; Tăng sản lượng và chất lượng vật nuôi; ức chế các vi sinh vật có hại; Hạn chế ô nhiễm môi trường.

Trong bảo vệ môi trường:

Khi phun EM vào rác thải, cống rãnh, chuồng trại, ao nuôi,... sẽ khử mùi hôi nhanh chóng; giảm số lượng ruồi, muỗi, côn trùng trong môi trường; khử mùi rác hữu cơ và tăng tốc độ mùn hóa; ngăn chặn quá trình gây thối, mốc trong bảo quản nông sản; hiệu quả cao, an toàn với môi trường và giá thành rẻ.

2. Cách sản xuất EM2 từ EM gốc

- Cách tiến hành: (với thùng chứa 50L)

Vô trùng các thùng chứa; Cho vào 46 lít nước ngọt, sạch khuẩn; Cho vào 1kg mật đường, khuấy đều; Cho vào 2kg cám gạo hoặc bột ngô, khuấy đều; Cho vào 10 g muối ăn, khuấy đều; Cho vào 1 lít EM gốc, khuấy đều; Đậy nắp ủ yếm khí trong thời gian 7 ngày.

Với các thể tích lớn hơn (100L, 200L, 500L,...) thì tăng các loại nguyên liệu tỷ lệ thuận với tăng thể tích.

- Cách sử dụng:

+ Xử lý nước: 50 lít EM2/1.000 m3 nước; Xử lý đáy ao: 10 lít EM2/1.000 m2 đáy ao; Sử dụng định kỳ trong các ao nuôi: 50 lít EM2/1.000 m3 nước, trong tháng nuôi đầu 5 - 7 ngày/lần, tháng thứ 2 sử dụng 3 - 5 ngày/lần, tháng thứ 3 trở đi 2 - 3 ngày/lần; Sử dụng xử lý mùi hôi thối: Dùng bình xịt phun EM2 trực tiếp lên bề mặt các nơi sinh ra mùi hôi thối.

3. Cách sản xuất EM5 từ EM gốc

- Nguyên liệu:

1 lít EM gốc; 1 lít mật đường; 1 lít giấm; 2 lít rượu.

-  Cách tiến hành:

Dùng bình có nắp đậy, sạch khuẩn; Thứ tự cho các nguyên liệu vào: 2 lít rượu → 1 lít giấm → 1 lít mật đường → 1 lít EM gốc → khuấy đều → đậy kín; Ủ yếm khí trong 3 ngày. Liều lượng sử dụng: 3,5 lít EM5/1.000 m2.

- Cách sử dụng:

Xử lý đáy ao: 5 lít EM5/1.000 m2; Xử lý nước: 4 lít EM5/1.000 m3, định kỳ 7 ngày/lần, khi tôm lớn tăng số lần sử dụng.

4. Cách sản xuất EM tỏi từ EM5

- Nguyên liệu:

1 lít EM5; 1 kg tỏi xay nhuyễn; 8 lít nước sạch khuẩn.

- Cách tiến hành:

Dùng bình có nắp đậy, sạch khuẩn; Thứ tự cho các nguyên liệu vào: 8 lít nước → 1 kg tỏi xay nhuyễn → 1 lít EM5 → khuấy đều → đậy kín; Ủ yếm khí trong 24 giờ.

- Cách sử dụng:

Phòng bệnh: 1 lít EM tỏi + 10 kg thức ăn, ủ sau 1 giờ, cho ăn định kỳ; Trị bệnh: Sử dụng liều lượng gấp đôi, cho ăn liên tục 7 - 10 ngày, sau đó quay lại liều phòng.

5. Cách sản xuất EM chuối từ EM2

- Nguyên liệu:

1 lít EM2; 1 kg chuối mốc lột vỏ, xay nhuyễn.

- Cách tiến hành:

Dùng bình có nắp đậy, sạch khuẩn; Thứ tự cho các nguyên liệu vào: 1 kg chuối lột vỏ xay nhuyễn → 1 lít EM2 → khuấy đều → đậy kín; Ủ yếm khí trong 24 giờ.

- Cách sử dụng:

1 lít EM chuối + 10 kg thức ăn, ủ sau 1 giờ, cho ăn liên tục.

6. Nguyên tắc sử dụng chế phẩm vi sinh

- Không sử dụng chế phẩm vi sinh đồng thời với kháng sinh và hóa chất diệt khuẩn.

- Sử dụng đúng liều lượng, không phải càng nhiều sẽ càng tốt.

- Chế phẩm vi sinh dạng bột nên dùng nước của ao nuôi hòa tan và sục khí mạnh 2 - 4 giờ trước khi sử dụng để gia tăng sinh khối vi khuẩn.

- Chế phẩm vi sinh dạng nước nên ủ yếm khí để gia tăng sinh khối trước khi sử dụng.

- Thời gian xử lý vi sinh tốt nhất là khoảng 8 – 10 giờ sáng, lúc nắng ấm, trời trong và hàm lượng ôxy hòa tan cao.

- Định kỳ xử lý vi sinh để duy trì mật độ vi khuẩn thích hợp nhằm kiểm soát sinh học môi trường nước và đáy ao, ổn định các yếu tố môi trường, ngăn ngừa các loài vi khuẩn gây bệnh, tảo độc và mầm bệnh tiềm tàng trong ao.

* Các yếu tố môi trường ao nuôi ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng CPVS:

- Ôxy hòa tan: Vi khuẩn hiếu khí (Bacillus) và vi khuẩn hiếu khí nghiêm ngặt (VK nitrat) phải đảm bảo lượng ôxy hòa tan đầy đủ có hiệu quả.

- Độ kiềm, độ mặn: Nước có độ kiềm cao (80 - 150mg/l CaCO3) → pH ổn định, nước có độ kiềm thấp (50mg/l CaCO3) → pH dao động → hiệu quả sử dụng vi sinh giảm thấp. Độ mặn quá cao → gây chết hoặc ức chế sinh trưởng của vi sinh.

- Thời tiết: Ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng của tảo và màu nước → ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vi sinh. Sử dụng vi sinh tốt nhất vào buổi sáng, khi trời trong.

- Dinh dưỡng: Cần bổ sung C thì vi khuẩn nitrat mới thực hiện phản ứng khử

N-NH3 → NO3 có hiệu quả.

* Thời gian và tần suất sử dụng:

- Nên sử dụng vi sinh ngay từ đầu vụ → hiệu quả cao.

- Từ giữa vụ đến cuối vụ → hiệu quả thấp.

- Đầu vụ 7 - 10 ngày sử dụng một lần, từ giữa đến cuối vụ 3 - 4 ngày sử dụng một lần.

* Liều lượng sử dụng:

- Sử dụng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Sử dụng quá nhiều → mất cân bằng sinh thái, DO giảm, vật nuôi bị kích ứng, stress.

- Sử dụng quá ít → không đạt hiệu quả tốt.

* Nuôi cấy tăng sinh khối vi khuẩn:

- Một số chế phẩm vi sinh cần phải nuôi cấy để tăng số lượng vi khuẩn, cần nuôi cấy yếm khí để tránh tạp nhiễm.

- Một số chế phẩm vi sinh có mật số vi khuẩn cao không cần nuôi cấy tăng sinh khối có thể sử dụng trực tiếp vào ao nuôi. Tuy nhiên, cần hòa vào nước và sục khí mạnh vài giờ trước khi tạt vào ao nuôi.

* Các nhân tố khác:

- Nguyên sinh động vật quá nhiều sẽ ăn vi khuẩn → mật độ vi sinh giảm thấp.

- Sử dụng đồng thời chất diệt khuẩn, kháng sinh, thay nước,... sẽ giảm hiệu quả sử dụng vi sinh.

7. Cách phòng trị một số bệnh cho tôm bằng chế phẩm vi sinh

•  Tôm nổi đầu do khí độc:

- Hòa tan 2 - 3 lít EM gốc vào 20 lít nước lấy từ ao nuôi rồi tạt đều vào ao nuôi ngay lúc tôm nổi đầu.

- Mở các dàn quạt chạy hết công suất.

•  Tôm bị mòn đuôi, cụt râu:

- Sử dụng 2 lít EM tỏi + 10 kg thức ăn.

- Trộn đều và ủ kín 4 giờ.

- Cho tôm ăn với tỷ lệ: 1kg/100.000 tôm giống/ngày.

- Hoặc sử dụng 50 lít EM2/1.000 m2/ngày, dùng liên tiếp 3 lần với khoảng cách 2 ngày/lần.

•  Tôm bị đóng rong:

- Dùng 4 lít EM5/1.000 m2, dùng liên tiếp trong 5 ngày vào buổi sáng.

- Khi tảo chết nhiều → pH thấp → dùng vôi để nâng pH.

•  Tôm bị bệnh đốm trắng:

- Sử dụng 5 lít EM5/1.000 m2/ngày, dùng liên tiếp trong 5 ngày vào buổi sáng.

- Khi tôm lột xác nhiều ngừng sử dụng EM5 và sử dụng 50 lít EM2/1.000 m2/2 ngày, dùng liên tiếp đến khi bệnh đốm trắng giảm dần (Thái Lan đã sử dụng có hiệu quả trên 10 năm).

II. Công nghệ Biofloc

Hiện nay nhiều doanh nghiệp đang áp dụng công nghệ Biofloc và có kết quả rất tốt. Tiếp cận công nghệ Biofloc nhằm nâng cao sinh khối của vi sinh vật làm thức ăn cho tôm bằng cách bổ sung C để vi khuẩn sử dụng triệt để hơn nguồn N thải chuyển thành sinh khối trong Biofloc, nâng cao hiệu quả quản lý môi trường ao nuôi, giảm dịch bệnh, giảm lượng thức ăn.

Thành phần Biofloc bao gồm: Hỗn hợp các vi sinh vật dị dưỡng (vi khuẩn tạo floc và vi khuẩn sợi), mảnh vụn, keo, polymer sinh học, cation, tế bào chết, muối tinh thể,.... Bám vào Biofloc còn có vi tảo (tảo sợi, tảo silic), nấm, động vật nguyên sinh, động vật phù du (luân trùng), giun tròn,...

Cách gây Biofloc trong ao nuôi tôm (2.000 m2):

Sau khi cấp nước từ ao lắng đạt yêu cầu, tiến hành gây Biofloc:

- Sử dụng 3 kg thức ăn số 0.

- 1 lít EM gốc hoặc 0,5 kg Ta-pondpro hoặc các loại chế phẩm vi sinh trên thị trường.

- 3 kg khoáng Stomi hoặc N8, hoặc các loại khoáng trên thị trường.

- 6 lít rỉ đường.

Ủ sau 24 giờ tạt xuống ao. Cứ sau 2 ngày tiến hành lặp lại, sau 7 - 10 ngày Biofloc sẽ lên và khi sử dụng cốc đong imhoff kiểm tra đạt 3 – 5 mm thì sẽ tiến hành thả giống.

Trong quá trình nuôi sử dụng 0,6 lít mật đường/kg thức ăn để duy trì mật độ Biofloc trong ao nuôi. Khi hàm lượng Biofloc quá dày thì giảm lượng mật đường còn 0,2 lít/kg thức ăn.

Nuôi tôm theo công nghệ Biofloc là cần nguồn năng lượng lớn để vận hành hệ thống sục khí. Nếu mất điện trong khoảng thời gian 1 giờ có thể gây ra tình trạng kết lắng toàn bộ lượng Biofloc trong ao nuôi. Các ao nuôi theo công nghệ này phải được lót bạt hoặc làm bằng xi-măng. Công nghệ Biofloc đòi hỏi cần phải huấn luyện kỹ thuật cao hơn cho kỹ thuật viên.

Áp dụng CNSH không sử dụng kháng sinh và hóa chất trong nuôi tôm thương phẩm có thể quản lý được chất lượng nước trong suốt vụ nuôi, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khống chế được dịch bệnh, giảm thiểu rủi ro, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, hạ giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,... Đây là giải pháp phát triển bền vững nghề nuôi tôm thương phẩm trên cát.

http://www.khuyennongvn.gov.vn/vi-VN/khoa-hoc-cong-nghe/khcn-trong-nuoc/ung-dung-cong-nghe-sinh-hoc-khong-dung-khang-sinh-hoa-chat-trong-nuoi-tom_t114c40n19295

TTKNQG
Đăng ngày 25/09/2019
Viện Nuôi trồng thủy sản - ĐH Nha Trang
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Nhớt bạt ao nuôi tôm, nguyên nhân và cách xử lý

Nhớt bạt ao nuôi tôm là hiện tượng xuất hiện một lớp nhớt mỏng, trơn, màu trắng đục hoặc vàng nâu bám trên bề mặt bạt ao nuôi (đáy và thành ao). Đây là hiện tượng phổ biến trong ao nuôi tôm lót bạt HDPE và thường xảy ra sau một thời gian nuôi hoặc sau khi ao có nhiều chất hữu cơ tích tụ.

Ao tôm
• 14:04 12/01/2026

Tại sao cá lóc hay ăn thịt lẫn nhau? Kỹ thuật lọc cỡ để không bị hao hụt số lượng

Tập tính ăn thịt đồng loại ở cá lóc là nguyên nhân hàng đầu gây hao hụt đầu con trong nuôi thâm canh. Hiểu rõ bản năng săn mồi và áp dụng kỹ thuật lọc cỡ đúng thời điểm là chìa khóa giúp người nuôi bảo vệ lợi nhuận trong bối cảnh giá thức ăn tăng cao.

Cá lóc
• 08:57 08/01/2026

Kiểm chứng các kinh nghiệm truyền miệng trong ngành nuôi tôm

Nuôi tôm là lĩnh vực có mức độ rủi ro cao, nơi mỗi biến động nhỏ của môi trường đều có thể dẫn đến thiệt hại vô cùng nghiêm trọng.

Nuôi tôm thẻ
• 11:38 02/01/2026

Phân biệt tôm yếu gan, teo gan và hoại tử: Nhìn cho đúng để cứu tôm kịp thời

Thời gian gần đây, các bệnh về gan tụy trên tôm bùng phát mạnh khiến nhiều hộ nuôi "đứng ngồi không yên". Điều đáng nói là ranh giới giữa tôm mới chớm yếu gan và bệnh hoại tử chết sớm rất mong manh.

Tôm
• 09:00 08/12/2025

Thủy sản Việt Nam lọt top 5 nhà cung cấp lớn nhất cho Thụy Sỹ

Việt Nam vừa chính thức trở thành nhà cung cấp thủy sản lớn thứ tư về lượng và thứ năm về giá trị cho Thụy Sỹ, một trong những thị trường cao cấp và khắt khe nhất thế giới.

Chế biến tôm
• 21:58 15/01/2026

Bí quyết tập ăn từ nhỏ cho tôm

Thách thức lớn nhất đối với người nuôi tôm thẻ chân trắng hiện nay là tình trạng tôm thương phẩm thường chậm lớn, tiêu hóa kém khi phải ăn các loại thức ăn công nghiệp có hàm lượng đạm thực vật cao.

Tôm thẻ
• 21:58 15/01/2026

Những điểm nhấn nổi bật của ngành thủy sản Việt Nam trong năm 2025

Năm 2025 khép lại với nhiều dấu ấn đáng nhớ: kim ngạch xuất khẩu lập kỷ lục mới bất chấp biến động toàn cầu, cùng hàng loạt thay đổi chính sách quan trọng. Dưới đây là 10 sự kiện tâm điểm đã định hình bức tranh toàn ngành thủy sản Việt Nam trong năm qua.

Thủy sản Việt Nam
• 21:58 15/01/2026

Biện pháp phòng và trị một số bệnh thường gặp trên cá rô phi

Cá rô phi là đối tượng nuôi chủ lực mang lại thu nhập ổn định cho nông dân. Tuy nhiên, việc nuôi thâm canh mật độ cao và ô nhiễm nguồn nước đang khiến dịch bệnh bùng phát mạnh. Nắm vững kiến thức về các bệnh thường gặp là yêu cầu bắt buộc đối với người nuôi chuyên nghiệp.

Cá rô phi
• 21:58 15/01/2026

Tôm nhân tạo (Lab-grown Shrimp): Triển vọng và rào cản chi phí?

Trong bối cảnh nguồn lợi tự nhiên suy giảm và áp lực môi trường gia tăng, tôm nuôi cấy tế bào (lab-grown shrimp) đang nổi lên như một giải pháp đột phá, trở thành một lựa chọn thay thế ngày càng phổ biến để sản xuất thực phẩm tốt hơn cho hành tinh.

Tôm
• 21:58 15/01/2026
Some text some message..