Tăng cường miễn dịch tôm thẻ chân trắng bằng lòng đỏ trứng (IgY)

Các nhà nghiên cứu Trung Quốc đã chứng minh lòng đỏ trứng có các dụng kháng Vibrio harveyi và Vibrio parahaemolyticus trên tôm thẻ chân trắng, mở ra một tiềm năng to lớn trong biện pháp sử dụng tác nhân sinh học hạn chế khả năng gây hại của hai loài vi khuẩn nguy hiểm này.

lòng đỏ trứng tăng miễn dịch trên tôm, miễn dịch thụ động trên tôm với lòng đỏ trứng
Miễn dịch thụ động của tôm chân trắng Litopenaeus chống lại Vibrio harveyi và Vibrio parahaemolyticus bằng lòng đỏ trứng (IgY)

Tôm là loài thủy sản thương mại quan trọng trên thế giới, nhưng ngành nuôi tôm đã bị đe doạ bởi sự nhiễm V. harveyiV. parahaemolyticus

V. harveyi có thể xâm nhập vào tôm thông qua đường miệng, dẫn đến tỉ lệ chết cao. Soto-Rodriguez và cộng sự có báo cáo rằng V. harveyi là nguyên nhân gây hội chứng "phát sáng" trong tôm thẻ chân trắng.

V. parahaemolyticus là một mầm bệnh quan trọng khác của tôm thẻ chân trắng, có thể gây ra bệnh hoại tử gan tụy cấp tính. Ngoài ra, V. parahaemolyticus cũng là một mối nguy hiểm đối với sức khoẻ con người, đây là nguyên nhân hàng đầu gây viêm dạ dày ruột ở người.

Người ta tin rằng không có miễn dịch thích ứng ở động vật không xương sống. Do đó, miễn dịch thụ động là một cách đầy hứa hẹn bảo vệ động vật không xương sống khỏi bị nhiễm trùng.

Trong những năm gần đây, kháng thể lòng đỏ trứng (IgY) đã thu hút sự chú ý đáng kể bởi vì nó có nhiều ưu điểm: ổn định, an toàn, tiết kiệm và chứa nồng độ cao. IgY được sử dụng thành công trong miễn dịch y học và áp dụng cho việc chủng ngừa thụ động ở cả động vật và người. Ở động vật thủy sản, người ta đã chứng minh rằng IgY có hiệu quả trong việc bảo vệ các loài thủy sinh khỏi nhiều loại vi khuẩn gây bệnh như Edwardsiella tarda, Yersinia ruckeri, Aeromonas hydrophila,V. alginolyticus. Tuy nhiên, chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng của IgY đối với việc bảo vệ tôm chân trắng chống lại V. harveyiV. parahaemolyticus.

Trong báo cáo này, nhóm nghiên cứu đánh giá việc bảo vệ tôm chân trắng chống lại V. harveyi và nhiễm V. parahaemolyticus sử dụng bột lòng đỏ trứng (IgY).

Kết quả nghiên cứu

Tính của kháng Vibrio trong lòng đỏ trứng (lgY)

Đo độ kháng thể của IgY được xác định bằng một bài kiểm tra kết tụ ruột và một xét nghiệm miễn dịch đặc hiệu liên kết enzyme (ELISA). Kết quả cho thấy tiêm V. harveyi và V. parahaemolyticus có thể gây ra sự tích tụ IgY ở gà đẻ trứng. IgY trong máu cho thấy sự gia tăng mạnh vào cuối tuần thứ 3 sau lần tiêm chủng đầu tiên. Sáu tuần sau khi chủng đầu tiên, mức độ IgY kháng V. harveyi và V. parahaemolyticus tăng lần lượt là 8192 và 4096.

lòng đỏ trứng tăng miễn dịch trên tôm, miễn dịch thụ động trên tôm với lòng đỏ trứng

Mức độ chống V. harveyi và V. parahaemolyticus IgY trong lòng đỏ trứng được phát hiện bằng phương pháp kết hợp kháng khuẩn.

lòng đỏ trứng tăng miễn dịch trên tôm, miễn dịch thụ động trên tôm với lòng đỏ trứng

Mức độ chống V. harveyi và V. parahaemolyticus IgY trong lòng đỏ trứng được phát hiện bằng ELISA.

Tác dụng ức chế của Vibrio IgY

Hoạt tính ức chế vi khuẩn của bột lòng đỏ trứng đã được chứng minh như mô tả dưới đây. Như thể hiện trong Bảng, độ pha loãng tối đa của của IgY đối với V. harveyiV. parahaemolyticus lần lượt là 1:16 và 1: 8.

Train

Nồng độ pha loãng của IgY

1:2

1:4

1:8

1:16

1:32

1:64

1:128

1:256

1:512

V. harveyi

_

_

_

_

+

+

+

+

+

V. parahaemolyticus

_

_

_

+

+

+

+

+

+

Hấp thu và chuyển hóa IgY trong tôm thẻ chân trắng 

Kháng thể IgY xuất hiện trong đường ruột; sau đó được phát hiện ở hemolympho. Ngoài ra, IgY có thể kéo dài hơn 12 giờ với hoạt động trong đường ruột của tôm.

lòng đỏ trứng tăng miễn dịch trên tôm, miễn dịch thụ động trên tôm với lòng đỏ trứng

Các mức kháng thể khác nhau trong máu và đường ruột của tôm chân trắng Litopenaeus sau khi sử dụng bột lòng đỏ trứng bằng phương pháp ELISA gián tiếp

Ảnh hưởng của bột lòng đỏ trứng chống Vibrio trên tôm được nuôi trong ao

Tỷ lệ sống của tôm thẻ chân trắng, mysis, và Postlarva tăng từ 26%, 25,3%, 22% đến 62,7%, 60,7% và 62%, sau khi bị thách thức với V. harveyi. Trong khi đó, tỷ lệ sống của tôm chân trắng, mysis và postlarva tăng từ 23,3%, 26%, 22% đến 60%, 58,6%, và 56,7% tương ứng sau khi bị gây nhiễm với V. parahaemolyticus.

Mật độ Vi khuẩn trong tôm giống từ các trại sản xuất tôm được cho ăn với bột lòng đỏ trứng là 9 x 103, 6,4 x 103 và 8 x 103 CFU/g tương ứng, mật độ của vi khuẩn ở tôm ăn với bột trứng trứng bình thường lần lượt là 1,8 x 104, 3,6 x 104 và 2,4 x 104 CFU/g.

Cơ chế kháng khuẩn của IgY thường được coi là sự ức chế sự kết dính của vi khuẩn với tế bào chủ. IgY cụ thể có thể nhận ra và gắn kết các thành phần đặc biệt biểu hiện trên bề mặt vi khuẩn, đây là những nhân tố quyết định cho sự phát triển của vi khuẩn.

Kết luận

Những kết quả này chỉ ra  lòng đỏ trứng kháng Vibrio có thể là một tác nhân sinh học tiềm năng trong nuôi trồng thủy sản để ngăn ngừa vibrio từ việc sử dụng bột trứng có chứa IgY chống lại V. harveyi và V. parahaemolyticus trong tôm thẻ chân trắng.. Mặt khác việc sử dụng bột lòng đỏ trứng chống Vibrio còn có thể làm tăng dinh dưỡng cho tôm thẻ chân trắng.

Theo Xiaojian Gao, Xiaojun Zhang, Li Lin, Dongrui Yao, Jingjing Sun, Xuedi Du, Xiumei Li và Yue Zhang   

Đăng ngày 06/09/2017
TRỊ THỦY Lược dịch
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 14:36 18/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 14:36 18/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 14:36 18/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 14:36 18/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 14:36 18/02/2026
Some text some message..