Danh mục

Tin tức

Giá cả

eShop

Việc làm

Học tập

Thêm

Farmext

Cá chuột Thái

Tên tiếng Anh: Rainbow sharkminnow
Tên khoa học: Epalzeorhynchos frenatum (Fowler, 1934)
Tên gọi khác: Labeo vây đỏ; Vây đỏ đuôi đỏ; Nút; Vệ sinh

Phân loại

Ngành Chordata
Loài Epalzeorhynchos frenatum (Fowler, 1934)
Ảnh Cá chuột Thái

Đặc điểm sinh học

Cá chuột thái (hay labeo vây đỏ) có thân hình màu xám nâu đến đen, các vây màu cam đến đỏ, cuống đuôi có 1 chấm đen lớn, vùng đầu có 1 vệt đen kéo từ miệng ra sau mắt. Đầu dài, có 2 đôi râu, miệng dưới rõ, có mấu thịt để "nút" chất bám. Vây lưng lớn tựa như "Cá mập".

Cá chuột Thái vây vàng (hay vây mắt đỏ) là cá thể bạch tạng của chuột thái, với thân màu trắng đến vàng, các vây màu cam đỏ và mắt màu đỏ hồng.

Phân bố

Nguồn gốc: Hiện nguồn cá chủ yếu nhập từ Thái Lan, cao điểm lên đến 35.000 con trong năm 2006.

Phân bố: Cá sống ở lưu vực sông Chao Phraya, Xe Bangfai và Maeklong (Thái Lan) và có thể ở lưu vực sông Mêkông (Rainboth, 1996). Ở Việt Nam, cá phân bố số lượng ít trong các sông suối vùng Sa Bình, Easup, Lak, Dak Rlap ở Tây Nguyên (Nguyễn Thị Thu Hè, 2001; trích bởi Nguyễn Văn Hảo, 2001)

Tập tính

Tầng nước ở: Đáy – giữa.

Chăm sóc: Bể nuôi cá cần sục khí và lọc nước thường xuyên vì cá sống ở vùng nước chảy giàu ôxy.

Thức ăn: Cá ăn tạp thiên về thực vật từ tảo bám, phiêu sinh thực vật, phiêu sinh động vật cho đến giáp xác, côn trùng, trùng chỉ. Cá cũng ăn thức ăn viên và thức ăn thừa ở đáy bể.

Sinh sản

Sinh sản: Khó sinh sản trong bể nuôi cảnh. Cá đẻ trứng dính, sinh sản nhân tạo có sử dụng hormone.

Hiện trạng

Cá nuôi làm cảnh. Mức độ phổ biến và mức độ ưa chuộng trung bình. Giá từ 12-15 ngàn đồng/con.

Tài liệu tham khảo

1. http://fishviet.com/fishviet/index.php?page=fishspecies

2. http://en.wikipedia.org/wiki/Rainbow_shark

3. Vũ Cẩm Lương, 2009. Cá cảnh nước ngọt. Nhà xuất bản Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh.

Cập nhật ngày 27/01/2013
Tác giả: Trung Hiếu

Xem thêm

Balantiocheilos melanopterus
Cá hỏa tiễn

Balantiocheilos melanopterus

Trichopsis vittata
Cá bãi trầu

Trichopsis vittata

Mystus mysticetus
Cá chốt sọc

Mystus mysticetus

Labeotropheus fuelleborni
Cá hề bông

Labeotropheus fuelleborni

Iriatherina werneri
Cá cầu vồng

Iriatherina werneri