Phân biệt ngọc trai biển &nước ngọt (Kỳ 2).

Dưới đây là 7 điểm quan trọng cần ghi nhớ để bạn phân biệt rõ ràng giữa Ngọc trai biển và Ngọc trai nước ngọt.

hình dạng ngọc trai
Ngọc trai biển

1. Màu sắc ngọc

Ngọc trai biển có màu sắc, hình dáng tự nhiên, không qua xử lý, không mài dũa và mang đặc tính riêng biệt về màu sắc, kích thước của từng loài trai sinh sống theo vùng, như ngọc trai đen của Tahiti (Pháp), ngọc trai vàng kim South Sea của vùng biển Nam Thái Bình Dương, hay màu trắng, vàng kem, ánh hồng của ngọc Akoya.

Ngọc trai nước ngọt nguyên bản có gam màu sáng, tế bào xà cừ mềm, không bền màu, hình dáng không tròn, vì thế hầu như ngọc trai nước ngọt sau khi thu hoạch đều qua xử lý về màu sắc, hình dáng để có được viên ngọc trai nước ngọt hoàn hảo trước khi đưa ra thị trường. Đôi khi viên ngọc trai nước ngọt đã qua xử lý lại có ánh màu và hình dáng bắt mắt hơn cả ngọc trai biển trong khi giá trị của chúng đôi khi chênh nhau đến 10 lần, điều này làm nhiều người nhầm lẫn khi chọn mua ngọc trai biển, nhất là tại thị trường Việt Nam. Chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp ngọc trai nước ngọt của Trung Quốc bán nhiều ở các lề đường tại đảo ngọc Phú Quốc.

Ngọc trai nước ngọt sau khi xử lý có nhiều màu sắc

Ngọc trai nước ngọt sau khi xử lý có nhiều màu sắc

Một số ngọc trai biển

Một số ngọc trai biển

2. Độ cứng

Ngọc trai biển có độ cứng xà cừ cao, từ 3.8 – 4.5 Moha (thước đo độ cứng Mohs dành cho quý kim và đá quý).

Trong khi đó ngọc trai nước ngọt chỉ đạt 1.8 Moha. Độ cứng thấp khiến chúng dễ bị tác động bởi môi trường bên ngoài làm ăn mòn lớp xà cừ hoặc bị bong tróc. Vì vậy ngọc trai nước ngọt có độ bền kém hơn nhiều so với ngọc trai biển. Tuổi thọ ngắn, màu sắc không tự nhiên với bề mặt được xử lý là những lý do quan trọng làm giảm giá trị của viên ngọc nước ngọt. Độ cứng thấp còn là lý do làm cho cấu tạo bề mặt ngọc không bóng sáng như ngọc trai biển.

Ngọc trai nước ngọt nhuộm màu bị tróc xà cừ

Ngọc trai nước ngọt nhuộm màu bị tróc xà cừ

3. Độ dày xà cừ

Ngọc trai biển có một lớp phủ xà cừ từ 0.35mm đến 6mm, cụ thể:

• Lớp phủ xà cừ của ngọc trai Akoya Nhật Bản thường từ 0.35 đến 0.7mm

• Ngọc trai Tahiti độ dày xà cừ từ 1 đến 3mm (luật pháp Tahiti quy định tối thiểu là 0.8mm)

• Ngọc trai South Sea xà cừ dày từ 1.5 đến 6mm

Ngọc trai nước ngọt gần như hoàn toàn xà cừ. Lý do có sự khác biệt này là phôi tế bào không có nhân cứng chèn vào trong ngọc trai nước ngọt nhỏ hơn rất nhiều so với nhân cấy vào ngọc trai biển. Vì quá dày trên một mô cấy nhỏ và có độ cứng thấp nên lớp xà cừ này không bền, dễ bị hao mòn, bong tróc, tách lớp.

4. Độ bóng sáng

Được sinh tạo trong môi trường đại dương với vô số chủng loại vi sinh vật đa dạng cùng hàng trăm khoáng chất, ngọc trai biển hấp thụ nhiều dưỡng chất và tinh túy từ lòng biển, với thời gian nuôi cấy lâu năm, ngọc trai biển tạo lớp ngọc bóng loáng, phản chiếu ánh sáng rực rỡ từ sâu bên trong viên ngọc.
 

Trong khi đó, thức ăn đặc thù tại sông, hồ cùng giống trai tạo ngọc nước ngọt không thể tạo ra một nước ngọc đẹp như ngọc trai biển. Dễ dàng nhìn thấy bằng mắt thường khi đặt 2 loại ngọc cạnh nhau vì ngọc trai nước ngọt ít bóng, thậm chí là không bóng trên một số viên.

trang sức bằng ngọc trai

5. Hình dạng ngọc

Ngọc trai biển thường tròn, đều do được định hình qua nhân cấy từ trước.

Ngọc trai nước ngọt có nhiều hình dạng bất kỳ: oval, giọt lệ, hình nút, hình bầu dục, bán cầu. Những hạt hình tròn có giá cao hơn nhiều.

hinh dang ngoc trai

6. Kích thước ngọc

Ngọc trai biển được nuôi cấy trung bình 2 năm để cho ra một viên ngọc đạt chất lượng. Đặc biệt South Sea và Tahiti thời gian cấy có thể lên đến 4-5 năm, riêng ngọc Akoya mất khoảng 12-18 tháng. Vì thế kích cỡ viên ngọc biển có thể lên đến 23mm hoặc lớn hơn.

Thời gian nuôi cấy ngọc trai nước ngọt ngắn hơn nhiều. Trung bình vài tháng đã được đem khai thác, do đó kích thước ngọc nước ngọt nhỏ hơn, dao động từ 3mm - 12mm. Nuôi ngắn ngày cũng khiến chất lượng ngọc thấp. Chưa kế vì mục đích thương mại, nhiều nơi đã cấy quá nhiều phôi tế bào vào một con trai, khiến kích cỡ và chất lượng ngọc giảm đi đáng kể. Theo ghi nhận những năm gần đây, các xưởng nuôi cấy tại Trung Quốc đã cấy trung bình 40 – 50 phôi trên cơ thể một con trai để đạt sản lượng cao khi thu hoạch ngọc. Điều này đã khiến hàng loạt mẻ ngọc thu hoạch được từ Trung Quốc ngày càng giảm đi về chất lượng. Sản phẩm chất lượng trung bình và thấp tràn ngập thị trường mỗi năm, làm giảm đi niềm tin và hình ảnh của ngọc trai nước ngọt trong lòng khách hàng.

7. Giá bán

Điều kiện nuôi cấy khó khăn, sự khan hiếm của giống trai tạo ngọc, tỷ lệ tạo ngọc thành công thấp, đặc thù nuôi cấy và khí hậu khắc nghiệt của từng vùng miền, thời gian nuôi cấy lâu, đặc biệt ngọc trai biển là ngọc trai “thuần chất”, không bị tác động, xử lý hóa chất, giữ đúng ánh màu tự nhiên, nguyên thủy sinh tạo, được bao bọc bởi hàng triệu tế bào sống quanh nhân ngọc, nên giá trị ngọc trai biển rất cao và được liệt vào danh sách trang sức quý giá bậc nhất của thế giới. Những phụ nữ sành điệu, yêu thiên nhiên, muốn thể hiện địa vị, đẳng cấp, sự am hiểu và tinh tế luôn khát khao tìm kiếm đúng loại ngọc trai này để tôn vinh nét đẹp, sự quý phái cho bản thân dù giá của chúng không hề rẻ.

6. Kích thước ngọc  Ngọc trai biển được nuôi cấy trung bình 2 năm để cho ra một viên ngọc đạt chất lượng. Đặc biệt South Sea và Tahiti thời gian cấy có thể lên đến 4-5 năm, riêng ngọc Akoya mất khoảng 12-18 tháng. Vì thế kích cỡ viên ngọc biển có thể lên đến 23mm hoặc lớn hơn.  Thời gian nuôi cấy ngọc trai nước ngọt ngắn hơn nhiều. Trung bình vài tháng đã được đem khai thác, do đó kích thước ngọc nước ngọt nhỏ hơn, dao động từ 3mm - 12mm. Nuôi ngắn ngày cũng khiến chất lượng ngọc thấp. Chưa kế vì mục đích thương mại, nhiều nơi đã cấy quá nhiều phôi tế bào vào một con trai, khiến kích cỡ và chất lượng ngọc giảm đi đáng kể. Theo ghi nhận những năm gần đây, các xưởng nuôi cấy tại Trung Quốc đã cấy trung bình 40 – 50 phôi trên cơ thể một con trai để đạt sản lượng cao khi thu hoạch ngọc. Điều này đã khiến hàng loạt mẻ ngọc thu hoạch được từ Trung Quốc ngày càng giảm đi về chất lượng. Sản phẩm chất lượng trung bình và thấp tràn ngập thị trường mỗi năm, làm giảm đi niềm tin và hình ảnh của ngọc trai nước ngọt trong lòng khách hàng.  7. Giá bán  Điều kiện nuôi cấy khó khăn, sự khan hiếm của giống trai tạo ngọc, tỷ lệ tạo ngọc thành công thấp, đặc thù nuôi cấy và khí hậu khắc nghiệt của từng vùng miền, thời gian nuôi cấy lâu, đặc biệt ngọc trai biển là ngọc trai “thuần chất”, không bị tác động, xử lý hóa chất, giữ đúng ánh màu tự nhiên, nguyên thủy sinh tạo, được bao bọc bởi hàng triệu tế bào sống quanh nhân ngọc, nên giá trị ngọc trai biển rất cao và được liệt vào danh sách trang sức quý giá bậc nhất của thế giới. Những phụ nữ sành điệu, yêu thiên nhiên, muốn thể hiện địa vị, đẳng cấp, sự am hiểu và tinh tế luôn khát khao tìm kiếm đúng loại ngọc trai này để tôn vinh nét đẹp, sự quý phái cho bản thân dù giá của chúng không hề rẻ.

Trong khi đó, ngọc trai nước ngọt rẻ hơn nhiều, chỉ bằng 1/10 giá trị ngọc trai biển vì ngọc trai nước ngọt không thể sánh bằng về vẻ đẹp bóng sáng bên ngoài, ánh rực rỡ phản chiếu từ bên trong, độ bền, màu sắc ngọc trai nước ngọt là màu đã qua xử lý hóa chất, làm chết các tế bào ngọc. Hơn thế nữa, việc chạy theo sản lượng nuôi cấy quá lớn của Trung Quốc đã khiến chất lượng ngọc nước ngọt ngày càng giảm, lũng đoạn thị trường ngọc trai thế giới, làm rối người tiêu dùng trong việc chọn lựa đúng cho mình một sản phẩm ngọc trai đúng nguồn gốc, đúng giá trị.

Thị trường ngọc trai Trung Quốc sản lượng lớn

Thị trường ngọc trai Trung Quốc sản lượng lớn

Đăng ngày 26/01/2013
Tư vấn của chuyên gia Hồ Thanh Tuấn – Công ty Ngọc Trai Hoàng Gia
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Vì sao tôm có thể sống gần miệng núi lửa 450°C nhưng lại chết khi bị nấu ở 50°C?

Nghe có vẻ nghịch lý: một số loài tôm biển sâu được phát hiện sống gần miệng núi lửa dưới đáy đại dương – nơi nhiệt độ dòng phun có thể lên tới 450°C. Thế nhưng, nếu thả chúng vào nồi nước 50°C, chúng vẫn chết như bất kỳ loài tôm nào khác. Vậy điều gì đang thực sự xảy ra?

tôm không mắt
• 03:46 18/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 03:46 18/02/2026

6 ông lớn định hình cuộc đua tôm thẻ chân trắng toàn cầu

Ngành tôm thẻ chân trắng (TTCT) thế giới đang bước vào giai đoạn cạnh tranh quyết liệt với sự dẫn dắt của 6 quốc gia chủ lực gồm Ecuador, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Indonesia và Thái Lan. Mỗi nước theo đuổi một chiến lược riêng: có quốc gia tập trung mở rộng sản lượng trong khi nhiều bên lựa chọn nâng cấp giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

tôm
• 03:46 18/02/2026

Đạt FTA với EU, tôm Ấn Độ gia tăng sức ép cạnh tranh lên tôm Việt Nam

Việc Ấn Độ hoàn tất đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với Liên minh châu Âu (EU), cùng lúc được Mỹ điều chỉnh giảm thuế đối ứng,...Những lợi thế mới này giúp tôm Ấn Độ nhanh chóng mở rộng thị phần tại EU, đồng thời đặt ngành tôm Việt Nam trước áp lực cạnh tranh ngày càng rõ nét.

tôm
• 03:46 18/02/2026

Thảo dược tự nhiên trong nuôi trồng thủy sản bà con nên biết

Người nuôi ngày càng quan tâm đến giải pháp an toàn và bền vững, các loại thảo dược tự nhiên đang được ứng dụng nhiều hơn trong chăm sóc và phòng bệnh cho tôm. Không chỉ dễ tìm, những nguyên liệu này còn giúp cải thiện sức khỏe tôm và môi trường ao nuôi một cách tự nhiên.

thảo dược nuôi tôm
• 03:46 18/02/2026
Some text some message..