Kiểm soát bệnh lở loét trên hải sâm

hải sâm
Hải sâm Apostichopus japonicus

Hải sâm biển là động vật không có xương sống, giá trị dinh dưỡng cao, thường được ứng dụng để bồi bổ sức khỏe tăng cường sức đề kháng và điều trị một số bệnh lý liên quan. Do đó, tình hình nuôi hải sâm ngày càng được tăng cao để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Tuy nhiên, trong quá trình nuôi hải sâm cũng như nhiều sinh vật khác, hải sâm bị một số bệnh như ký sinh trùng, vi khuẩn… gây ra.

Nghiên cứu của Anthony (1916) mô tả loài mới có tên là Entovalva perrieri ký sinh ở hải sâm, đây là một loài hai mảnh vỏ ký sinh trong ống tiêu hóa của hải sâm, khi ký sinh với số lượng lớn, chúng có thể gây chết nghiêm trọng ký chủ; Becker và cộng sự (2004) nghiên cứu bệnh lở loét ở Hải sâm cát (H. scabra), các tác giả cho biết, bệnh phát triển rất nhanh, 2/3 lượng Hải sâm bị lở loét chỉ 2 ngày sau khi phát hiện cá thể đầu tiên bị nhiễm, bệnh có khả năng gây chết nhanh. Hải sâm có thể bị chết trong vòng ba ngày sau khi phát hiện ra dấu hiệu bệnh lý đầu tiên. Các tác giả cũng cho rằng vi khuẩn, bao gồm Vibrio sp. và Bacteroides sp. là tác nhân gây bệnh lở loét ở hải sâm.

Deng và cộng sự (2009) nghiên cứu bệnh lở loét ở loài hải sâm (Apostichopus japonicus) nuôi trong bể ximăng và ao đất, các tác giả đã phân lập được 6 loại vi khuẩn khác nhau trong các mẫu bị lở loét thu được trong các bể ximăng trong nhà, 2 loài vi khuẩn từ các mẫu bị lở loét thu được trong các ao ngoài trời. Mùa đông là thời kỳ có tỷ lệ mắc hội chứng loét cao ở hải sâm Apostichopus japonicus.

Kiểm soát dịch bệnh trong quá trình khai thác hải sâm có thể giúp tăng năng suất và giảm tỉ lệ chết.

Nghiên cứu ảnh hưởng của lợi khuẩn Bacillus baekryungensis MS1 chịu nhiệt độ thấp lên sự tăng trưởng và các thông số miễn dịch của hải sâm.

Một loại vi khuẩn chịu được nhiệt độ thấp, B. baekryungensis MS1, đã được phân lập từ ao nuôi hải sâm vào mùa đông và được sử dụng cho các thí nghiệm nuôi. Thí nghiệm được chia thành nhóm đối chứng (cho ăn bằng chế độ ăn thương mại) và nhóm MS1 (cho ăn bằng chế độ ăn có chứa B. baekryungensis MS1 ở 10 7  cfu g −1 ) trong vòng 60 ngày.

Tốc độ tăng trưởng cụ thể được đo vào cuối giai đoạn nuôi để đánh giá năng suất sinh trưởng của hải sâm. Các mẫu được lấy vào ngày 30 và 60 để xác định các thông số miễn dịch (bao gồm hoạt động của superoxide, hoạt động của catalase, hoạt động của phosphatase kiềm, hoạt tính của acid phosphatase, hoạt động của nitric oxide synthetase, thực bào và hoạt động hô hấp), hệ vi sinh vật nước nuôi trồng thủy sản và hệ vi sinh vật đường ruột hải sâm. Cuối cùng, xác minh trình tự phiên mã và qRT-PCR của hai nhóm hải sâm đã được thực hiện để nghiên cứu cơ chế của B. Baekryungensis MS1 để cải thiện khả năng miễn dịch của hải sâm. 

Kết quả cho thấy sau 60 ngày nuôi, vi khuẩn B. baekryungensis MS1 đã cải thiện hiệu suất tăng trưởng, hoạt động của enzym miễn dịch. Đồng thời hình thành cấu trúc đường ruột và hệ vi sinh vật đường ruột ở hải sâm đã được cải thiện đa dạng và phong phú hơn. 

Thử nghiệm cho thấy bổ sung vi khuẩn B. baekryungensis MS1 làm giảm đáng kể tỷ lệ chết của hải sâm bị nhiễm vi khuẩn Vibrio . Phân tích biểu hiện gen và phiên mã chỉ ra rằng B. baekryungensis MS1 đã kích hoạt con đường phân giải protein và ức chế con đường tín hiệu mTOR để điều chỉnh khả năng miễn dịch của hải sâm. Tóm lại, vi khuẩn chịu nhiệt độ thấp B. Baekryungensis MS1 có thể được áp dụng cho việc nuôi trồng hải sâm vào mùa đông để cải thiện tình trạng sức khỏe và chống lại vi khuẩn gây bệnh như  V. Splendidus gây ra.

Kết quả từ nghiên cứu cung cấp một triển vọng mới trong việc sản xuất probiotics từ vi khuẩn Bacillus baekryungensis giúp kiểm soát dịch bệnh lở loét trên hải sâm xuất hiện vào đông. Thành công trong nuôi thương phẩm hải sâm vào mùa đông đã góp phần cải thiện đời sống, giải quyết công ăn việc làm cho người nuôi.

TLTK: Bingnan Liu, Wenming Zhou, Han Wang, Cheng Li, Liang Wang, Ying Li, Jihui Wang (2020). Bacillus baekryungensis MS1 regulates the growth, non-specific immune parameters and gut microbiota of the sea cucumber Apostichopus japonicus, viewed 01/3/2021, from: sciencedirect.com.

Như Huỳnh
Đăng ngày: 01/03/2021

Bạn và (>item.like-1<) người khác đã thích tin này (>item.like<) người thích tin này (>item.count_cmt<) bình luận


Tải ứng dụng Tepbac để bình luận thuận tiện hơn tepbac android tepbac ios
(>item.username<) Lúc (>item.add_time*1000 | date:'yyyy-MM-dd HH:mm:ss'<)
(>item.like<) (>item.report<)

(>item.content<)