Chủng Bacillus có khả năng ức chế sự phát triển vi khuẩn trên cá trê phi

Nhóm vi khuẩn Bacillus ngày nay được được sử dụng phổ biến do có chúng có nhiều đặc tính ưu việt như có khả năng chịu dựng pH thấp trong dạ dày, điều hòa miễn dịch, tiết ra các chất kháng khuẩn (Hong et al., 2005).

Cá trê phi
Theo nghiên cứu, vi khuẩn Bacillus spp. có khả năng ức chế vi khuẩn Aeromonas hydrophila tăng tỷ lệ sống trên cá trê phi

Gần đây có nhiều nghiên cứu nhóm Bacillus spp. có khả năng tiết ra enzyme N-acyl-homoserine lactonase phân cắt phân tử tín hiệu quorum sensing (Defoirdt et al., 2011; Dong et al., 2000; Lee et al., 2002) nhằm làm giảm độc lực của các vi khuẩn gram âm gây bệnh cho động vật thủy sản. 

Một nhóm nghiên cứu người Indonesia đã chứng minh cho thấy vi khuẩn Bacillus spp. có khả năng ức chế vi khuẩn Aeromonas hydrophila tăng tỷ lệ sống trên cá trê phi thông qua đáp ứng miễn dịch.

Cơ chế đáp ứng miễn dịch của vi khuẩn Bacillus trên cá trê phi

Cá trê phi với trọng lượng ban đầu là 6,8 ± 0,1 g được cho ăn với các liều Bacillus NP5 khác nhau (0%, 1,1%, 1,2% B, 1,3% và 1,4%) với ba lần lặp lại và nuôi trong 60 ngày. 45 ngày đầu tiên được sử dụng để quan sát hiệu suất tăng trưởng và 15 ngày cuối cùng được sử dụng để thực hiện kiểm tra thử nghiệm chống nhiễm trùng A. hydrophila

Kết quả cho thấy nghiệm thức bổ sung 1,2% Bacillus NP5 cho thấy hiệu quả cao nhất về tốc độ tăng trưởng (2,55 ± 0,28 g/ngày) thông qua tăng khả năng tiêu hóa protein và lipid (P<0,05). 

Nghiệm thức bổ sung 1,1-1,3% Bacillus NP5 cho thấy tăng hoạt tính amylase, protease và lipase cao hơn đáng kể so với nghiệm thức đối chứng. Theo Dawood và Khosio (2016), protease, lipase và amylase là enzyme chính chịu trách nhiệm tiêu hóa thức ăn trong đường tiêu hóa của cá. Kết quả cho thấy bổ sung 1,1-1,2% Bacillus NP5 tăng khả năng tiêu hóa chất dinh dưỡng so với với nghiệm thức đối chứng, tăng protein và lipid trong cơ thể từ đó kích thích tăng trưởng.

Khả năng tiêu hóa chất dinh dưỡng và hoạt tính men tiêu hóa của cá trê phi cho thấy tỷ lệ tiêu hóa vật chất khô trong nghiệm thức bổ sung 1,1-1,2% Bacillus NP5 cao hơn đáng kể (P<0,05) so với nghiệm thức đối chứng. Nghiệm thức bổ sung Bacillus NP5 0% và 1,3% dẫn đến tỷ lệ tiêu hóa protein thấp nhất, trong khi cao nhất ở nghiệm thức 1,2% Bacillus NP5 (P<0,05). Tỷ lệ tiêu hóa lipid cao nhất là nghiệm thức bổ sung 1,1-1,3% Bacillus NP5 và thấp nhất là nghiệm thức bổ sung 0% và 1,4% Bacillus NP5.

Sau 45 ngày quan sát tốc độ tăng trưởng cho thấy nghiệm thức bổ sung 1,2% Bacillus NP5 cho thấy tốc độ tăng trưởng cuối cùng cao nhất đạt 26.26g/con trong khi nghiệm thức thấp nhất là nghiệm thức đối chứng chỉ đạt 19.53 g/con, tốc độ tăng trưởng cụ thể nghiệm thức bổ sung 1,2% Bacillus NP5 đạt giá trị cao nhất 2.55%/ngày cao hơn so với các nghiệm thức còn lại, tương tự ở nghiệm thức này trị số FCR cũng thấp nhất, từ đó cho thấy bổ sung 1,2% Bacillus NP5 đã kích thích tăng trưởng trên cá trê phi.

Bổ sung Bacillus NP5 làm tăng đáng kể chỉ số bạch cầu, chỉ số thực bào và tỷ lệ sống ở cá trê Phi sau khi cảm nhiễm với vi khuẩn A. hydrophila. Các nghiệm thức bổ sung 1,2% Bacillus NP5 vào thức ăn cho thấy khả năng đáp ứng miễn dịch cao hơn hoàn toàn so với các nghiệm thức còn lại, từ đó tăng tỷ lệ sống sau khi cảm nhiễm với vi khuẩn A. hydrophila.

Tóm lại, chế độ ăn bổ sung Bacillus NP5 1,2% giúp kích thích sự tăng trưởng, đáp ứng miễn dịch, và khả năng kháng bệnh A. hydrophila của cá trê phi. Kết quả từ nghiên cứu góp phần ứng dụng vào sản xuất chế phẩm sinh học từ Bacillus để ứng dụng rộng rãi trong quá trình phòng một số bệnh truyền nhiễm trên động vật thủy sản.

Đăng ngày 29/08/2023
Minh Minh @minh-minh
Khoa học

Ảnh hưởng của nhiệt độ lên tỉ lệ giới tính ấu trùng tôm sú

Ở tôm sú, con cái lớn nhanh và có kích thước lớn hơn con đực. Tác động của nhiệt độ có thể làm tăng đáng kể sự biểu hiện của các gen xác định giới tính, giúp cải thiện tỷ lệ giới tính như mong muốn trong đàn.

tôm sú
• 16:28 23/09/2021

Trung Quốc chuyển sang nuôi tôm sú vì giá cao

Người nuôi tôm ở Trung Quốc đang chuyển sang nuôi tôm sú nhiều hơn do giá tốt hơn, theo Chủ tịch Hiệp hội Thủy sản lớn nhất của Trung Quốc.

tôm sú
• 18:44 17/08/2021

Nuôi tôm thâm canh bổ sung thức ăn tươi sống

Thử nghiệm nuôi tôm sú bằng tảo lục sợi (Chaetomorpha sp.) và ốc (Stenothyra sp.) cho thấy cải thiện tăng trưởng, nâng cao năng suất và tăng cường hấp thu, chuyển hóa thức ăn nhân tạo góp phần giảm chi phí sản xuất cho người nuôi.

ốc cho tôm ăn
• 17:12 28/07/2021

Hiệu quả từ nuôi tôm kết hợp thả cá rô phi xử lý nguồn nước

Hiện nay, nuôi tôm kết hợp cá rô phi xử lý nước ở ấp Vĩnh Điền (xã Long Điền Đông, huyện Đông Hải) được xem là mô hình cho hiệu quả kinh tế cao.

Cá rô phi
• 10:23 19/07/2021

Mô hình CTU-RAS quy mô nông hộ - Giải pháp cho ngành tôm

Nuôi siêu thâm canh tôm thẻ chân trắng đã từng bước khẳng định vị thế trong ngành hàng tôm của Việt Nam, không ngừng gia tăng về diện tích nuôi và sản lượng nuôi.

Tôm
• 08:00 04/11/2025

Tên khoa học của tôm thẻ chân trắng là Penaeus vannamei hay Litopenaeus vannamei?

Nhiều người không khỏi bối rối khi bắt gặp hai tên khoa học của tôm thẻ chân trắng là: Penaeus vannamei và Litopenaeus vannamei. Vậy, đâu mới là danh pháp chính xác theo hệ thống phân loại khoa học hiện đại, và tại sao sự nhầm lẫn này lại tồn tại?

tên khoa học của tôm thẻ chân trắng
• 15:21 17/07/2025

Vắc-xin uống từ vi tảo

Trong bối cảnh ngành nuôi trồng thủy sản toàn cầu đang chịu áp lực bởi các đợt bùng phát dịch bệnh nghiêm trọng, vắc-xin được xem là giải pháp hiệu quả để nâng cao miễn dịch và giảm sự phụ thuộc vào hóa chất. Một xu hướng nổi bật gần đây là ứng dụng vi tảo làm nền tảng sản xuất vắc-xin, mở ra triển vọng phát triển các loại vắc-xin uống bền vững, hiệu quả và ít tốn kém.

Vi tảo
• 10:50 13/06/2025

Nguyên liệu lên men: Một xu hướng mới trong dinh dưỡng thủy sản

Thức ăn thương mại đóng vai trò then chốt trong sản xuất nuôi trồng thủy sản, do chiếm từ 50% đến 70% tổng chi phí sản xuất.

Thức ăn tôm
• 10:50 03/06/2025

Tôm nhân tạo (Lab-grown Shrimp): Triển vọng và rào cản chi phí?

Trong bối cảnh nguồn lợi tự nhiên suy giảm và áp lực môi trường gia tăng, tôm nuôi cấy tế bào (lab-grown shrimp) đang nổi lên như một giải pháp đột phá, trở thành một lựa chọn thay thế ngày càng phổ biến để sản xuất thực phẩm tốt hơn cho hành tinh.

Tôm
• 01:10 15/01/2026

Tầm nhìn thủy sản Việt Nam đến năm 2045

Để trở thành trụ cột kinh tế biển hiện đại vào năm 2045, ngành thủy sản Việt Nam buộc phải thay đổi mô hình tăng trưởng: giảm phụ thuộc vào sản lượng, tập trung vào công nghệ, giá trị gia tăng và trách nhiệm xã hội.

Tàu cá
• 01:10 15/01/2026

Nhiều loại thủy sản ở Đồng Tháp tăng giá, hút hàng trước Tết Nguyên đán

Giá cá tra nguyên liệu và tôm thẻ chân trắng tại Đồng Tháp đồng loạt tăng cao trong những ngày đầu năm 2026. Nguồn cung khan hiếm cùng nhu cầu xuất khẩu phục hồi giúp người nuôi thu lãi lớn, có hộ lợi nhuận lên đến 100.000 đồng/kg tôm.

Chợ thủy sản
• 01:10 15/01/2026

Xác định khung giờ tôm ăn mạnh nhất để giảm hệ số FCR

Trong bài toán kinh tế nuôi tôm, thức ăn chiếm tới hơn 50% tổng chi phí. Tuy nhiên, một sai lầm kinh điển mà nhiều người nuôi vẫn mắc phải là ép tôm ăn theo giờ giấc sinh hoạt của con người thay vì tuân theo đồng hồ sinh học của loài vật.

Tôm thẻ
• 01:10 15/01/2026

Nhớt bạt ao nuôi tôm, nguyên nhân và cách xử lý

Nhớt bạt ao nuôi tôm là hiện tượng xuất hiện một lớp nhớt mỏng, trơn, màu trắng đục hoặc vàng nâu bám trên bề mặt bạt ao nuôi (đáy và thành ao). Đây là hiện tượng phổ biến trong ao nuôi tôm lót bạt HDPE và thường xảy ra sau một thời gian nuôi hoặc sau khi ao có nhiều chất hữu cơ tích tụ.

Ao tôm
• 01:10 15/01/2026
Some text some message..