Bổ sung khoáng và chất kích thích miễn dịch trong nuôi cá

Bài viết được lược dịch từ nghiên cứu của Fernando Kubitza PH.D được đăng trên tạp chí Aquaculturealliance để cung cấp hàm lượng khoáng, vitamin và các chất hỗ trợ miễn dịch trên cá nước ngọt và cá rô phi nuôi.

Bổ sung khoáng và chất kích thích miễn dịch trong nuôi cá
Cá rô phi. Ảnh: solitudelakemanagement

Bổ sung khoáng chất và vitamin cho cá

Khoáng chất và vitamin rất cần thiết cho sự hình thành xương ở cá rô phi, chúng đóng vai trò là đồng yếu tố của các enzyme trong một số quá trình trao đổi chất, trong sự cân bằng axit-bazơ của máu, dẫn truyền các xung thần kinh. Ngoài ra, chúng rất quan trọng cho việc tổng hợp các tế bào bảo vệ tính toàn vẹn của da, mang và niêm mạc ruột và góp phần vào quá trình chữa bệnh. Nhiều khoáng chất và vitamin còn có đặc tính chống oxy hóa và điều chỉnh cơ chế miễn dịch để bảo vệ cá.

Những khoáng chất cần thiết cho cá bao gồm: Calcium, Phosphorous, Magnesium, Potassium, Sodium, Iron, Zinc, Manganese, Copper, Selenium…

 phụ gia thức ăn, chất kích thích miễn dịch, thức ăn cá, cá rô phi, nguyên liệu

Bảng 1: Thông tin về khoáng chất (cột 1) và mức tối thiểu được đề nghị trong thức ăn cho cá nhiệt đới (cột 2) và cá rô phi (cột 3).

 phụ gia thức ăn, chất kích thích miễn dịch, thức ăn cá, cá rô phi, nguyên liệu

Bảng 2: Thông tin về vitamine (cột 1) và mức tối thiểu được đề nghị trong thức ăn cho cá nhiệt đới (cột 2) và cá rô phi (cột 3).

Chất dinh dưỡng và cải thiện miễn dịch 

Thức ăn có công thức tập trung vào cải thiện miễn dịch giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào thuốc (như kháng sinh) và giảm tỷ lệ cá chết trong các trang trại nuôi cá thâm canh đang được sử dụng ngày càng phổ biến. Nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sự tăng trưởng (axit amin, axit béo, khoáng chất, vitamin...) và chúng cũng góp phần vào sự phát triển bình thường của cá.

Một loạt các hợp chất khác (thường được gọi là phụ gia thức ăn chức năng) đóng vai trò là yếu tố có khả năng điều chỉnh các phản ứng miễn dịch ở cá rô phi và các loài cá nuôi khác (Bảng 3). Với các vai trò chính:

Kích thích sản xuất protein huyết tương (Glob/Bolog), rất quan trọng cho việc tổng hợp các kháng thể (immunoglobulin);

Tăng cường sản xuất và hoạt động của lysozyme (Lyso) - một loại enzyme quan trọng cho sự phá hủy thành tế bào của vi khuẩn gây bệnh; 

Kích thích sự tổng hợp và tăng số lượng tế bào miễn dịch (leukocytes – leuko) và đặc biệt là tế bào lympho (tổng hợp kháng thể)

Tăng cường hoạt động các đại thực bào, chịu trách nhiệm cho quá trình thực bào (phago - một quá trình trong đó một đại thực bào nuốt tiêu diệt mầm bệnh). 

Bổ sung hoạt động hệ thống; Chất oxy hóa phản ứng - ROS; đề kháng với mầm bệnh cụ thể (RSP); cải thiện hệ sinh vật ruột, hình thái và sức khỏe đường ruột).

phụ gia thức ăn, chất kích thích miễn dịch, thức ăn cá, cá rô phi, nguyên liệu
Bảng 3. Tác dụng kích thích phản ứng miễn dịch của một số phụ gia thức ăn.

Nhiều hợp chất cũng cải thiện sức khỏe đường ruột (tăng tiết chất nhầy, tăng số lượng và chiều cao của nhung mao ruột, đồng thời giảm viêm ruột). Chúng cũng góp phần điều chỉnh thành phần của hệ vi khuẩn đường ruột, làm giảm số lượng vi khuẩn gram âm có khả năng gây bệnh (như Aeromonas , Pseudomonas , Plesiomonas , Edwarsiella  và Vibrio…) và tăng dân số vi khuẩn gram dương có lợi (như Lactobacillus).

Vai trò của một số thành phần dinh dưỡng/chất phụ gia bổ sung vào thức ăn

Probiotic (tế bào vi khuẩn sống) được thêm vào thức ăn cũng có thể được sử dụng để điều chỉnh hệ vi sinh đường ruột và cải thiện phản ứng miễn dịch ở cá.

Trong số các chất phụ gia thức ăn chính được sử dụng để điều chỉnh phản ứng miễn dịch của cá rô phi và các loài cá khác thì các sản phẩm thu được từ nấm men được sử dụng phổ biến bao gồm: MOS (mannanoligosacharides), B-glucan và các chất chuyển hóa lên men của chúng (prebiotic).

Nucleotide rất cần thiết cho sự hình thành tế bào (cơ, tế bào máu, tế bào bảo vệ như tế bào lympho, đại thực bào) và là thành phần cơ bản trong sự phát triển, trưởng thành và toàn vẹn của niêm mạc ruột, khiến vi khuẩn gây bệnh khó đi qua hàng rào ruột. Bổ sung chế độ ăn uống với nucleotide là rất quan trọng, đặc biệt là trong giai đoạn đầu do sự phát triển và tăng trưởng nhanh của ấu trùng và cá bột. Nucleotide cũng có thể cải thiện đáng kể chất lượng của chế độ ăn. Nucleotide cũng hỗ trợ sự phát triển của vi khuẩn có lợi như Lactobacillus  và Bacillus.

Mannanoligosacarit (MOS) và B-Glucans là các hợp chất thu được từ sự phân mảnh của thành tế bào của nấm men. MOS làm tăng sản xuất chất nhầy và cải thiện tính toàn vẹn của biểu mô ruột, khiến vi khuẩn gây bệnh khó xâm nhập vào niêm mạc gây nhiễm trùng. Ngoài ra, vi khuẩn gram âm liên kết với các vi hạt MOS và được đào thải ra khỏi ruột cùng với phân, MOS giúp điều chỉnh quần thể vi sinh vật trong ruột, chúng loại bỏ vi khuẩn gram âm gây bệnh, cho phép tăng số lượng vi khuẩn gram dương có lợi. Mặt khác, B-glucans còn điều chỉnh một số cơ chế bảo vệ và củng cố phản ứng miễn dịch của cá rô phi.

Yêu cầu tối thiểu đối với Vitamin E (α-tocopherol) trong thức ăn cá rô phi Nile dựa trên sự tăng trưởng đã được xác định là 20 đến 40 mg/kg thức ăn. Tuy nhiên, liều lượng chế độ ăn cao hơn (trên 550 mg/kg) có thể cải thiện hơn nữa tính chất độ kết dính, khả năng phục hồi, kết cấu thịt và khả năng chống oxy hóa trong huyết thanh của cá rô phi.

Vitamin C (axít ascorbic) rất quan trọng cho quá trình tổng hợp collagen. Có những nghiên cứu với một số loài cá chứng minh rằng, ở chế độ ăn bổ sung cao (1.000 đến 2.000 mg/kg), vitamin C có thể cải thiện phản ứng miễn dịch và tăng sức đề kháng của cá đối với mầm bệnh. Điều tương tự cũng xảy ra với selenium, với liều cao gấp bốn đến năm lần so với mức tối thiểu được khuyến nghị để đảm bảo tăng trưởng tối ưu (0,25 mg / kg thức ăn) và cải thiện sức đề kháng của một số loài cá đối với nhiễm khuẩn.

Các axít hữu cơ và muối của chúng bao gồm: citric acid và sodium citrate, formic acid, potassium hay sodium diformate, lactic acid, sodium lactate, propionic acid, calcium propionate- có thể cải thiện việc sử dụng protein và khoáng chất và do đó giúp tăng tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn trên cá nuôi. Ngoài ra, axít hữu cơ có thể điều chỉnh quần thể vi khuẩn trong ruột trước của cá bằng cách tiêu diệt vi khuẩn gram âm gây bệnh. Điều này thường giúp cải thiện hệ vi sinh đường ruột và có thể giảm thiểu sự bùng phát của vi khuẩn gây bệnh. Bổ sung 0,2 đến 0,5% kali differormate trong thức ăn giúp cải thiện khả năng giữ protein, tăng trưởng của cá rô phi (Wing-Keong et al 2009; Elala và Raaga, 2015). Ngoài ra, giúp giảm số lượng vi khuẩn gram âm gây bệnh như Vibrio anguillarum , Streptococcus agalactiae  và Aeromonas hydrophilla trong phân và biểu mô ruột.

Allicin (từ tỏi) là một hợp chất chống ung thư có tác dụng điều hòa miễn dịch ở nhiều loài động vật và cá. Cá rô phi (25 gram) bổ sung 0,5% tỏi có số lượng bạch cầu cao hơn, hoạt động lysozyme, thực bào cao hơn nhóm cá sử dụng thức ăn không có tỏi. Trong một nghiên cứu khác, việc đưa 3% tỏi vào chế độ ăn cũng cải thiện khả năng sống sót của cá rô phi. Cá được cho ăn ba tháng với thức ăn có tỏi sẽ có tỷ lệ tử vong thấp hơn sau khi bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh Aeromonas hydrophila

 https://www.aquaculturealliance.org/advocate/advances-in-tilapia-nutrition
Đăng ngày 27/08/2019
VĂN THÁI (Lược dịch)
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Hiệu quả nuôi cá mú trân châu thương phẩm: Từ giống đến thu hoạch

Cá mú trân châu (cá mú lai) đang trở thành đối tượng nuôi biển có giá trị kinh tế cao tại nhiều địa phương ven biển Việt Nam. Nhờ tốc độ sinh trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao và chất lượng thịt ngon, loài cá này được nhiều hộ nuôi lựa chọn phát triển trong các hệ thống nuôi lồng bè trên biển và ao đất ven bờ.

cá mú trân châu
• 19:15 11/03/2026

Giảm phụ thuộc Artemia trong sản xuất tôm giống: Xu hướng mới của các trại giống

Artemia từ lâu được xem là nguồn thức ăn sống quan trọng trong sản xuất giống tôm và cá biển. Tuy nhiên, chi phí cao, biến động chất lượng và rủi ro an toàn sinh học đang khiến nhiều trại giống tìm kiếm các giải pháp thay thế hoặc giảm phụ thuộc vào nguồn thức ăn này.

tôm
• 12:00 11/03/2026

Ao nổi lót bạt HDPE cùng rốn xả xi-phông giải pháp chủ động phòng ngừa dịch bệnh

Sự chuyển dịch từ ao đất truyền thống sang mô hình ao nổi lót bạt kết hợp rốn xả xi-phông đang trở thành cuộc cách mạng công nghệ trong ngành chăn nuôi thủy sản. Hệ thống thiết kế khép kín này không chỉ giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm môi trường nước mà còn là chìa khóa vàng giúp người nông dân kiểm soát hoàn toàn rủi ro dịch bệnh.

ao bạc
• 19:00 10/03/2026

Nắng nóng mùa hè: Cảnh giác bệnh vểnh mang ở tôm nuôi

Bước vào mùa hè, nhiều vùng nuôi tôm ở Việt Nam bắt đầu đối mặt với những đợt nắng nóng kéo dài. Nhiệt độ nước ao có thể tăng lên trên 32–34°C vào buổi trưa, trong khi hàm lượng oxy hòa tan giảm mạnh.

tôm bị vểnh mang
• 15:00 07/03/2026

Phụ thu 10% và những điều chỉnh tức thời của thị trường nhập khẩu thủy sản tại Hoa Kỳ

Chính sách phụ thu nhập khẩu 10% của Hoa Kỳ đang tạo ra nhiều biến động đối với thị trường thủy sản toàn cầu, buộc các nhà nhập khẩu phải nhanh chóng điều chỉnh chiến lược kinh doanh, chuỗi cung ứng và cấu trúc chi phí. Diễn biến này được dự báo sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong năm 2026.

chế biến thủy sản
• 16:08 17/03/2026

Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời cử tri TP.HCM về giải pháp ngăn thực phẩm bẩn

Trước lo ngại về tình trạng sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, thủy sản và thực phẩm không rõ nguồn gốc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết sẽ tiếp tục hoàn thiện chính sách, tăng cường hậu kiểm và xử lý nghiêm vi phạm để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

cá
• 16:08 17/03/2026

Làm Thế Nào Để Một Trang Trại Cá Có Thể Kiếm Được Lợi Nhuận?

Lợi nhuận trong nuôi cá không đến từ việc cắt giảm chi phí bằng mọi giá, mà đến từ khả năng tối ưu biên lợi nhuận trên mỗi kilogram cá bán ra. Điều này phụ thuộc vào ba yếu tố cốt lõi: lựa chọn loài nuôi, phương thức nuôi và chiến lược thức ăn.

• 16:08 17/03/2026

Xung Đột Trung Đông Leo Thang: Chuỗi Cung Ứng Thủy Sản Việt Nam Đối Mặt Rủi Ro Lớn

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam (VASEP), Trung Đông đang nổi lên là một trong những thị trường tăng trưởng đáng chú ý của thủy sản Việt Nam.

cảng
• 16:08 17/03/2026

Chuyển giao công nghệ tạo giống tôm kháng bệnh (SPR)

Việc chuyển giao thành công kỹ thuật chọn giống kháng bệnh chính là chìa khóa giải quyết triệt để rủi ro từ gốc rễ, thay vì thụ động chạy chữa bằng hóa chất như trước đây.

tôm
• 16:08 17/03/2026
Some text some message..