Chăm sóc và quản lý các loài cá nuôi nước ngọt

Trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt, ngoài khâu cải tạo ao, chọn và thả giống, việc chăm sóc và quản lý đàn cá nuôi đóng vai trò hết sức quan trọng quyết định đến năng suất và hiệu quả kinh tế của cả vụ nuôi. Để chăm sóc và quản lý vật nuôi thủy sản nước ngọt tốt hơn, bà con cần thực hiện một số biện pháp sau:

Chăm sóc và quản lý các loài cá nuôi nước ngọt
Thường xuyên kiểm tra sức khỏe cá nuôi. Ảnh minh họa
1. Chăm sóc

- Tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho cá bằng 1 trong các cách sau:

+ Sử dụng chế phẩm sinh học ủ cùng với một số nguyên liệu như cám gạo, rỉ mật để gây màu tạo nguồn thức ăn tự nhiên.

+ Bón phân hữu cơ (phân lợn, phân gà, phân trâu bò) đã được ủ kĩ với 5 - 10% vôi bột trong 15 - 20 ngày sau đó cho vào bì, đục lỗ xung quanh bì  để cho phân phân hủy dần, khi kiểm tra thấy phân phân hủy hết chỉ còn lại cặn bã thì vớt lên tránh ô nhiễm ao nuôi. Tùy theo mầu nước ao nuôi để bà con bổ sung phân gây mầu nước, lượng bón gây mầu 1 lần với lượng 8 -10kg/100m2.

+ Phân vô cơ: NPK bón 0,3 – 0,5 kg. Tuy nhiên khả năng giữ màu của phân vô cơ kém, lại dễ thấm theo nước, vì vậy hạn chế bón, chỉ nên sử dụng trong trường hợp ao khó gây màu nước.

+ Phân xanh: cứ 10-15 ngày/1 lần, các loại cây xanh được bó thành bó với lượng 20-30kg/100m2, sau 1 tuần cây xanh sẽ thối rữa thì vớt xác cây lên bờ. Phân xanh có tác dụng làm tăng chất dinh dưỡng trong nước.

Chú ý: lượng phân bón phụ thuộc vào số lượng, cơ cấu đàn cá nuôi, vùng nước và thời tiết, tránh dư thừa thức ăn gây ô nhiễm môi trường ao nuôi hoặc thiếu thức ăn làm cho cá gầy đi, phát triển chậm.

- Thức ăn cho cá:

+ Thức ăn tự chế biến: Sử dụng một số những nguyên liệu tự nhiên sẵn có để phối trộn chế biến thành thức ăn cho cá như: cám gạo, ngô, đậu, bã rượu, phụ phẩm lò mổ…. Thức ăn tự chế biến phải được phối trộn nấu chín giúp cá tiêu hóa và hấp thụ thức ăn tốt.

+ Thức ăn công nghiệp: Được sản xuất tại nhà máy, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cho sự phát triển của con nuôi. Dạng viên nổi dễ kiểm soát lượng cho ăn tùy theo kích cỡ cá để lựa chọn cỡ thức ăn và độ đạm phù hợp. Độ đạm phải đảm bảo từ 18 -  30%.

- Cho ăn: Hàng ngày cho ăn 2 lần với tỷ lệ cho ăn dựa tính theo % khối lượng cơ thể (khoảng 3 - 7% trọng lượng tổng đàn cá), cần điều chỉnh thức ăn khi thời tiết thay đổi, tình trạng môi trường ao nuôi và tình trạng sức khoẻ cá nuôi.

 - Làm khung tre nổi với diện tích khung tùy thuộc vào diện tích ao, cứ 100m2 ao thì làm 1m2 khung, cố định một chỗ cho cá ăn và cố định thời gian cho ăn trong ngày. Từ đó, biết được sức ăn của cá để điều chỉnh cho phù hợp

- Trong quá trình cho ăn cần thực hiện theo 4 định:

+ Định số lượng thức ăn

+ Định chất lượng thức ăn

+ Định vị trí cho ăn

+ Định thời gian cho ăn

2. Quản lý

- Hàng ngày kiểm tra ao ít nhất 1-2 lần để phát hiện các hiện tượng bất thường của cá nuôi, đặc biệt chú ý vào ban đêm và sáng sớm khi lượng ôxy hòa tan trong nước ao thấp cá dễ nổi đầu.

- Kiểm tra bờ bao, cống cấp thoát nước xem có bị rò rỉ hay không để kịp thời tu sửa.

- Thường xuyên giữ nước ao có màu xanh nõn chuối hoặc vỏ đỗ là tốt nhất.

- Những ngày thời tiết nắng nóng, nhiệt độ cao hoặc mưa rào trời âm u thì phải dừng bón phân và giảm lượng thức ăn cho ăn hàng ngày xuống từ 30 - 50%.

- Định kì 20 - 25 ngày thay nước 1 lần với lượng nước bằng 1/3 lượng nước có trong ao để tạo môi trường tốt cho cá.

3. Phòng bệnh:

- Định kỳ 15ngày/lần dùng vôi té đều khắp mặt ao với lượng 1-2kg/100m2 để ổn định môi trường ao nuôi.

- Định kỳ bổ sung thêm vitamin C với lượng từ 2 - 5g/kg thức ăn vào thức ăn cho cá ăn để tăng sức đề kháng.

- Định kỳ cho cá ăn tỏi tươi xay nhuyễn hoặc thuốc Tiên Đắc với liều lượng phòng 20g/100kg cá/2tuần/1lần cho ăn 3 - 5 ngày liên tục, trị bệnh 50g/100kg cá/1lần và cho ăn 5 - 7 ngày liên tục.

TTKN Ninh Bình
Đăng ngày 04/06/2019
Vũ Thị Hiên
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Nhớt bạt ao nuôi tôm, nguyên nhân và cách xử lý

Nhớt bạt ao nuôi tôm là hiện tượng xuất hiện một lớp nhớt mỏng, trơn, màu trắng đục hoặc vàng nâu bám trên bề mặt bạt ao nuôi (đáy và thành ao). Đây là hiện tượng phổ biến trong ao nuôi tôm lót bạt HDPE và thường xảy ra sau một thời gian nuôi hoặc sau khi ao có nhiều chất hữu cơ tích tụ.

Ao tôm
• 14:04 12/01/2026

Tại sao cá lóc hay ăn thịt lẫn nhau? Kỹ thuật lọc cỡ để không bị hao hụt số lượng

Tập tính ăn thịt đồng loại ở cá lóc là nguyên nhân hàng đầu gây hao hụt đầu con trong nuôi thâm canh. Hiểu rõ bản năng săn mồi và áp dụng kỹ thuật lọc cỡ đúng thời điểm là chìa khóa giúp người nuôi bảo vệ lợi nhuận trong bối cảnh giá thức ăn tăng cao.

Cá lóc
• 08:57 08/01/2026

Kiểm chứng các kinh nghiệm truyền miệng trong ngành nuôi tôm

Nuôi tôm là lĩnh vực có mức độ rủi ro cao, nơi mỗi biến động nhỏ của môi trường đều có thể dẫn đến thiệt hại vô cùng nghiêm trọng.

Nuôi tôm thẻ
• 11:38 02/01/2026

Phân biệt tôm yếu gan, teo gan và hoại tử: Nhìn cho đúng để cứu tôm kịp thời

Thời gian gần đây, các bệnh về gan tụy trên tôm bùng phát mạnh khiến nhiều hộ nuôi "đứng ngồi không yên". Điều đáng nói là ranh giới giữa tôm mới chớm yếu gan và bệnh hoại tử chết sớm rất mong manh.

Tôm
• 09:00 08/12/2025

Tôm nhân tạo (Lab-grown Shrimp): Triển vọng và rào cản chi phí?

Trong bối cảnh nguồn lợi tự nhiên suy giảm và áp lực môi trường gia tăng, tôm nuôi cấy tế bào (lab-grown shrimp) đang nổi lên như một giải pháp đột phá, trở thành một lựa chọn thay thế ngày càng phổ biến để sản xuất thực phẩm tốt hơn cho hành tinh.

Tôm
• 20:34 14/01/2026

Tầm nhìn thủy sản Việt Nam đến năm 2045

Để trở thành trụ cột kinh tế biển hiện đại vào năm 2045, ngành thủy sản Việt Nam buộc phải thay đổi mô hình tăng trưởng: giảm phụ thuộc vào sản lượng, tập trung vào công nghệ, giá trị gia tăng và trách nhiệm xã hội.

Tàu cá
• 20:34 14/01/2026

Nhiều loại thủy sản ở Đồng Tháp tăng giá, hút hàng trước Tết Nguyên đán

Giá cá tra nguyên liệu và tôm thẻ chân trắng tại Đồng Tháp đồng loạt tăng cao trong những ngày đầu năm 2026. Nguồn cung khan hiếm cùng nhu cầu xuất khẩu phục hồi giúp người nuôi thu lãi lớn, có hộ lợi nhuận lên đến 100.000 đồng/kg tôm.

Chợ thủy sản
• 20:34 14/01/2026

Xác định khung giờ tôm ăn mạnh nhất để giảm hệ số FCR

Trong bài toán kinh tế nuôi tôm, thức ăn chiếm tới hơn 50% tổng chi phí. Tuy nhiên, một sai lầm kinh điển mà nhiều người nuôi vẫn mắc phải là ép tôm ăn theo giờ giấc sinh hoạt của con người thay vì tuân theo đồng hồ sinh học của loài vật.

Tôm thẻ
• 20:34 14/01/2026

Nhớt bạt ao nuôi tôm, nguyên nhân và cách xử lý

Nhớt bạt ao nuôi tôm là hiện tượng xuất hiện một lớp nhớt mỏng, trơn, màu trắng đục hoặc vàng nâu bám trên bề mặt bạt ao nuôi (đáy và thành ao). Đây là hiện tượng phổ biến trong ao nuôi tôm lót bạt HDPE và thường xảy ra sau một thời gian nuôi hoặc sau khi ao có nhiều chất hữu cơ tích tụ.

Ao tôm
• 20:34 14/01/2026
Some text some message..