Kỹ thuật xử lí, bảo quản, bốc dỡ mực xà (mực đại dương)

Mực xà (còn được gọi là mực đại dương hay mực ma) có tên thương mại là Purpleback flying squid. Để tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy trình kỹ thuật, các thao tác xử lí, bảo quản sản phẩm này trên tàu đánh bắt, thu mua, vận chuyển và bốc dỡ lên bờ, ngày 15/5/2014, Tổng cục Thủy sản đã ký Quyết định số 183/QĐ-TCTS-KHCN&HTQT ban hành tài liệu hướng dẫn kỹ thuật bảo quản mực xà trên tàu cá. Trong đó nêu rõ các yêu cầu đối với tàu cá và thiết bị xử lí, bảo quản mực; quy trình xử lí và bảo quản mực trên tàu cá; kỹ thuật bốc dỡ, vận chuyển mực lên bờ và kỹ thuật làm sạch tàu cá. Cụ thể như sau:

Sthenoteuthis oualaniensis
Ảnh minh họa: Internet

Để đảm bảo an toàn thực phẩm, tàu cá cần đáp ứng các yêu cầu quy định tại QCVN 02-13: 2009/BNNPTNT Tàu cá - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Với những tàu cá có thiết bị làm lạnh nước biển trên tàu, thiết bị làm lạnh cần đủ công suất để làm lạnh và duy trì nhiệt độ của nước biển ở 0oC. Tại tất cả các tàu, phải trang bị tối thiếu các dụng cụ xử lí, bốc dỡ sau: 1-Găng tay, 2-Tấm bạt sạch làm bằng vật liệu không thấm nước, trải trên mặt boong tàu để xử lí mực; 3-Dao hoặc kéo sắc để cắt bỏ nội tạng mực; 4-Rổ có nắp đậy hoặc túi nhựa PE có đục lỗ để đựng mực khi ngâm trong dung dịch nước biển lạnh. Trong đó, nước biển (dùng cho việc bảo quản mực) phải là nước biển tự nhiên, sạch (không chứa vi sinh vật gây bệnh, chất độc hại, sinh vật phù du, độc tố có khả năng gây mất an toàn thực phẩm).

Kỹ thuật xử lí và bảo quản mực

Công tác chuẩn bị

Trước tiên, tiến hành làm sạch khu vực phân loại, xử lí mực. Dọn dẹp những vật dụng không cần thiết ra khỏi khu vực xử lí. Chuẩn bị dụng cụ dùng để phân loại, xử lí (như: găng tay, dao, túi PE đục lỗ). Kiểm tra độ sạch của các dụng cụ xử lí (nếu vẫn còn bẩn, cần rửa sạch trước khi sử dụng). Kiểm tra độ sạch của hầm bảo quản mực, mở nút thoát nước đáy hầm. Chuẩn bị thùng hoặc hầm ngâm lạnh thân mực, xử lí trước khi bảo quản: Kiểm tra độ sạch của hầm (hoặc thùng), bơm nước biển sạch vào ½ dung tích hầm (hoặc thùng ngâm lạnh mực). Dùng máy phát lạnh (hoặc nước đá) để hạ nhiệt độ của nước biển cho đến khi đạt 0oC. Lưu ý: Nước đá phải được sản xuất, bảo quản và vận chuyển trong điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm.

*Quy trình thứ nhất: Tập hợp nguyên liệu, tiến hành phân loại để xử lí. Sau đó, đóng gói để bảo quản.

Mực khai thác bằng câu tay (hay lưới chụp) có chất lượng đảm bảo dùng làm thực phẩm sẽ được phân loại theo hai cách. Phân loại theo chất lượng mực: 1-Mực loại tốt: Có màu da sáng bóng, mượt; mắt đầy, chắc, đen, sáng; đầu dính chặt vào thân, nội tạng không bị vỡ, cơ thịt đàn hồi tốt, da không bị trầy xước; 2- Mực loại xấu: không đạt được các chỉ tiêu cảm quan trên. Phân loại theo kích cỡ: trên 300 g/con; 100g-300g/con; và dưới 100 g/con. Tiến hành xử lí: Bỏ nội tạng (dùng dao hoặc kéo mổ bụng mực và loại bỏ nội tạng, dùng dao tách nhẹ túi mực ra trước, tránh để túi mực bị vỡ, tiếp theo tách hoàn toàn phần nội tạng, loại bỏ ra ngoài) - Lột da (dùng mũi dao lật nhẹ mảnh da mực lên, sau đó bóc/tách phần da từ từ ra khỏi cơ thể mực) - Ngâm mực trong dung dịch nước biển lạnh (mực sau khi bỏ nội tạng, lột da, được rửa lại bằng nước biển, rồi đem ngâm trong dung dịch nước biển lạnh trong thời gian 15 phút.

Có hai cách đóng gói (xếp khay hoặc bao gói): Sau khi ngâm đủ 15 phút, mực được xếp vào các khay nhựa có nắp đậy, trọng lượng 15kg đến 20 kg/khay. Hoặc mực được vớt ra, để ráo và đóng gói trong các túi PE, trọng lượng 3kg đến 5kg/túi. Sau khi lùa hết không khí ra ngoài, gấp miệng túi lại. Có hai cách bảo quản - Bảo quản bằng nước đá xay: Trước tiên, phải bố trí hợp lí các vị trí xếp dỡ để người thực hiện không dẫm lên mực. Cho một lớp nước đá dày 30cm xuống đáy hầm, dàn đều. Xếp khay hoặc túi mực xuống hầm (miếng túi hướng xuống dưới), phủ lớp đá xay (hoặc đá vẩy) dày 20cm đan xen giữa các khay và túi. Sau đó, lấp đầy nước đá vào các khoảng trống (lưu ý: không xếp mực cao quá 1m; trường hợp muốn xếp cao, phải dùng giá đỡ). Trên cùng phủ một lớp nước đá dày 30cm. Đậy chặt nắp hầm, chạy máy phát lạnh bổ sung (nếu có). Duy trì nhiệt độ của hầm ở 0oC. Định kỳ 6 tiếng một lần, kiểm tra nhiệt độ hầm bảo quản và lượng đá xung quanh mực. Nếu thấy có lỗ hổng, cần bổ sung thêm nước đá, lấp đầy. Ghi nhật kí theo dõi nhiệt độ bảo quản của từng hầm. Bảo quản bằng dung dịch nước biển lạnh: Chuẩn bị hầm dung dịch nước biển lạnh. Cho mực đã xử lí vào hầm. Tùy thuộc lượng mực bảo quản, tiến hành bổ sung nước biển cho đầy hầm và chạy máy lạnh để duy trì nhiệt độ của dung dịch nước biển ở 0oC. Định kỳ 6 tiếng một lần, dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ đá lỏng, chế độ tuần hoàn của đá lỏng (độ phân bổ nhiệt độ đồng đều trong hầm đá lỏng). Ghi chép vào biểu đồ nhiệt độ hầm bảo quản. Thời gian bảo quản mực trên tàu, tính từ khi khai thác được đến khi về đến cảng cá/bến cá tốt nhất là trước 10 ngày.

*Quy trình thứ hai: Tập hợp nguyên liệu, tiến hành phân loại để xử lí. Sau đó, tiến hành phơi khô, đóng gói và bảo quản.

Ở quy trình này, các bước thực hiện tương tự như Quy trình thứ nhất tại 03 khâu (tập hợp nguyên liệu, phân loại và xử lí mực). Nhưng sau đó, sẽ tiến hành phơi khô, đóng gói và bảo quản. Quy trình này thường được sử dụng như một giải pháp tình thế (để giải quyết mực trên tàu khai thác dài ngày, không có điều kiện đưa mực tươi vào bờ, hoặc chất lượng mực kém, bảo quản tươi không hiệu quả): Mực được mổ phanh bụng, mổ phanh đầu, đem phơi trên dàn phơi đến khi độ ẩm đạt 35% (mực sẽ dẻo, uốn dễ dàng). Dùng chai hoặc con lăn để cán phẳng mực. Giai đoạn này, tránh ánh nắng buổi trưa (từ 12 giờ đến 14 giờ) vì mực quá khô, dễ bị gãy. Tiếp tục phơi tới khi đạt độ ẩm 20%. Xếp mực vào bao dứa hoặc túi PE cỡ lớn, khoảng 20kg mỗi bao. Bảo quản mực trong hầm lạnh, nhiệt độ 0oC.

*Kỹ thuật bốc dỡ và làm sạch tàu cá: Chuẩn bị dụng cụ tiếp nhận (gồm: giá để sản phẩm, xe lạnh, kho lạnh trung chuyển, cân bàn). Kiểm tra các thiết bị xem bề mặt tiếp xúc với sản phẩm có sạch không. Dụng cụ tiếp nhận mực cần được làm bằng vật liệu không gỉ, không độc, dễ làm sạch và khử trùng, được bảo dưỡng thường xuyên theo quy định. Việc bốc dỡ, vận chuyển mực lên bờ, phân loại, cân và đóng thùng (khi giao hàng) cần được tiến hành nhanh và cẩn thận, tránh trầy xước, dập nát và nhiễm bẩn. Tránh thao tác dưới ánh nắng trực tiếp. Ngay sau khi bốc dỡ mực xong, cần vệ sinh sạch sẽ và khử trùng cẩn thận (cho hầm chứa, dụng cụ, sàn tàu). Không dùng nước biển ngay tại cảng cá/bến cá để làm sạch. Gom các chất cặn bẩn vào thùng chứa. Dùng vòi nước biển sạch phun, rửa sơ bộ tất cả các vị trí cần làm sạch. Dùng xà phòng, bàn chải cọ kỹ bề mặt cho hết vết cáu bẩn, gỉ sét, rồi rửa lại bằng nước biển sạch. Dùng dung dịch Clorin nồng độ 200 ppm phun hoặc lau toàn bộ bề mặt dụng cụ, thiết bị xử lí, hầm bảo quản. Để trong 30 phút. Dùng vòi phun nước biển rửa sạch Clorin. Sau đó để thoáng, khô tự nhiên hoặc quạt gió khô các bề mặt đã được làm sạch. Hầm chứa sau khi làm sạch và khử trùng, phải được thông gió cho khô. Các dụng cụ xếp ngay ngắn, gọn gàng, để nơi khô ráo, thoáng mát.

Fistenet, 12/06/2014
Đăng ngày 13/06/2014
Lan Anh
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Vôi nông nghiệp và vôi công nghiệp: Khác nhau ở đâu và vì sao không nên dùng lẫn?

Vôi là vật tư quen thuộc trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, nhưng việc nhầm lẫn giữa vôi nông nghiệp và vôi công nghiệp vẫn diễn ra phổ biến. Sử dụng sai loại không chỉ làm giảm hiệu quả cải tạo môi trường mà còn tiềm ẩn rủi ro cho cây trồng, vật nuôi.

vôi nuôi tôm
• 00:00 23/02/2026

Ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh thủy sản

Một trong những giải pháp được đánh giá cao hiện nay là ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh cho tôm, cá. Đây không chỉ là hướng đi thay thế hóa chất truyền thống mà còn mở ra triển vọng phát triển bền vững cho ngành thủy sản Việt Nam.

chế phẩm sinh học thủy sản
• 00:00 21/02/2026

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 02:58 23/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 02:58 23/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 02:58 23/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 02:58 23/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 02:58 23/02/2026
Some text some message..