Lựa chọn chất đáy trong sản xuất giống trai tai tượng vảy

Nghiên cứu mới đây đã tìm ra chất đáy phù hợp cho sinh trưởng và phát triển của ấu trùng trai tai tượng vảy, đồng thời nâng cao tỉ lệ sống của loài này.

Trai tai tượng vảy.
Trai tai tượng vảy.

Trai tai tượng vảy (Tridacna squamosa) là một trong những loài nhuyễn thể có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam và có nhu cầu xuất khẩu lớn. Không những thịt của chúng có giá trị dinh dưỡng cao mà vỏ còn được sử dụng để làm hàng thủ công. Chúng dinh dưỡng cộng sinh với một số loài tảo nên vỏ có màu sắc đa dạng và sặc sở, được người tiêu dùng ưa chuộng. 

Thịt của Tridacna squamosa (trai tai tượng vảy) có hàm lượng protein chiếm 34,7% trọng lượng khô và hàm lượng acid amin cao đặc biệt là các acid amin glycine, cystine, proline, arginine, cysteine và leucine. Trong 10 acid béo phân tích được, acid béo không no chiếm tỉ lệ cao nhất, ngoài ra các acid béo có nhiều nối đôi như ω3 là những chất rất quan trọng trong điều hòa hệ thống miễn dịch cũng chiếm tới 18.4%.

Trong những năm gần đây, nguồn lợi trai tai tượng đang bị khai thác quá mức nên đã bị giảm sút nhanh chóng, có nguy cơ cạn kiệt. Các loài trai này thường có mật độ cá thể trong tự nhiên thấp, sinh sản không thường xuyên và thời gian sinh trưởng dài nên các quần thể trai sẽ bị tác động mạnh nếu việc khai thác thiếu kiểm soát. Một số hoạt động bảo tồn loài trai tai tượng vảy được bắt đầu từ năm 2004 nhằm duy trì và phát triển quần thể trai tai tượng vảy. Hiện nay, loài này được xếp vào danh mục loài nguy cấp được ưu tiên bảo tồn, bảo vệ tại Việt Nam và loài được bảo tồn.

Nghiên cứu các loài trai tai tượng đã được tiến hành theo nhiều hướng khác nhau trên thế giới, trong đó các nghiên cứu liên quan đến trai tai tượng vảy như đặc điểm sinh học, sinh thái, phân bố, sản xuất giống nhân tạo còn rất ít, đặc biệt, việc sản xuất giống gặp không ít khó khăn với tỷ lệ sống thấp trong giai đoạn ấu trùng và ở giai đoạn xuống đáy, chất lượng con giống không ổn định. Trong giai đoạn xuống đáy, ấu trùng rất dễ nhạy cảm với môi trường. Bất kỳ một sự biến động về môi trường nào đều dẫn đến ấu trùng không thể xuống đáy và chết hàng loạt. 

Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất đáy đến tỉ lệ sống và tốc độ tăng trưởng của ấu trùng trai tai tượng vảy (Tridacna squamosa) giai đoạn sống đáy” của Phùng Bảy và ctv được thực hiện nhằm tìm ra chất đáy phù hợp cho sản xuất giống trai tai tượng.

Phương pháp thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí trong các bể nhựa có thể tích 1 m³. Sử dụng nước biển lọc sạch với độ mặn 30 ppt và được sục khí liên tục 24/24h. 

Thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức chất đáy khác nhau: 

* Nghiệm thức 1: lưới 200 µm

* Nghiệm thức 2: đá san hô chết 

* Nghiệm thức 3: cát 

* Nghiệm thức 4: đáy bể composit 

Thí nghiệm được tiến hành từ khi ấu trùng xuất hiện chân bò chuẩn bị hạ đáy đến khi hình thành con giống cấp 1 (1-3 mm). Mật độ ấu trùng trong mỗi bể thí nghiệm là 5 ấu trùng/ml. 

Ấu trùng được cho ăn 2 lần/ngày, thức ăn là các loài tảo đơn bào như Isochrysis galbana, Chaetoceros sp, tảo cộng sinh. Mật độ cho ăn tăng dần từ 6.000 đến 9.000 tế bào/ml khi hình thành con giống 2 mm. 

Kết quả

Qua 26 ngày thí nghiệm, nghiệm thức chất đáy san hô chết có chiều cao trung bình lớn nhất (1020,8 µm) và khác biệt với các nghiệm thức còn lại, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối bình quân ngày cũng cao nhất, 31,48 µm/ngày. Tiếp theo là ấu trùng ở nghiệm thức chất đáy bể composit, với chiều cao 890,64 µm (p<0,05) tốc độ sinh trưởng tuyệt đối bình quân ngày 26,29 µm/ngày.

Chất đáy ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ hạ đáy và tỷ lệ sống của con giống trai trai tượng vảy. Trong 4 loại chất đáy thì đáy san hô chết cho kết quả cao nhất về tỉ lệ hạ đáy (55,2%) cũng như tỷ lệ sống (42,8%) của ấu trùng. Ấu trùng được nuôi trong đáy bể composit cho tỷ lệ hạ đáy (40%) và tỷ lệ sống 38,6 % cao thứ hai. Hai nghiệm thức chất đáy còn lại là đáy lưới 200 µm và đáy cát có tỷ lệ hạ đáy và tỷ lệ sống của ấu trùng thấp nhất.

Tóm lại, trong 4 loại chất đáy (lưới 200 µm, đá san hô chết, cát, đáy bể composit) thì chất đáy đá san hô chết cho sinh trưởng về chiều cao, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về chiều cao, tỷ lệ hạ đáy và tỷ lệ sống của ấu trùng trai tai tượng vảy cao nhất. 

Kết quả từ nghiên cứu bước đầu cung cấp thêm thông tin về sản xuất giống để hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho nuôi xuất khẩu, tiêu dùng trong nước và tái tạo nguồn lợi tự nhiên  nhằm duy trì và phát triển quần thể trai tai tượng vảy.

Đăng ngày 23/12/2019
NH Tổng Hợp
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Nhớt bạt ao nuôi tôm, nguyên nhân và cách xử lý

Nhớt bạt ao nuôi tôm là hiện tượng xuất hiện một lớp nhớt mỏng, trơn, màu trắng đục hoặc vàng nâu bám trên bề mặt bạt ao nuôi (đáy và thành ao). Đây là hiện tượng phổ biến trong ao nuôi tôm lót bạt HDPE và thường xảy ra sau một thời gian nuôi hoặc sau khi ao có nhiều chất hữu cơ tích tụ.

Ao tôm
• 14:04 12/01/2026

Tại sao cá lóc hay ăn thịt lẫn nhau? Kỹ thuật lọc cỡ để không bị hao hụt số lượng

Tập tính ăn thịt đồng loại ở cá lóc là nguyên nhân hàng đầu gây hao hụt đầu con trong nuôi thâm canh. Hiểu rõ bản năng săn mồi và áp dụng kỹ thuật lọc cỡ đúng thời điểm là chìa khóa giúp người nuôi bảo vệ lợi nhuận trong bối cảnh giá thức ăn tăng cao.

Cá lóc
• 08:57 08/01/2026

Kiểm chứng các kinh nghiệm truyền miệng trong ngành nuôi tôm

Nuôi tôm là lĩnh vực có mức độ rủi ro cao, nơi mỗi biến động nhỏ của môi trường đều có thể dẫn đến thiệt hại vô cùng nghiêm trọng.

Nuôi tôm thẻ
• 11:38 02/01/2026

Những thông số bắt buộc phải biết trên nhãn mác thủy sản đóng gói

Trong chuỗi cung ứng thực phẩm hiện đại, nhãn mác trên bao bì thủy sản đã trở thành một hệ thống dữ liệu kỹ thuật phức tạp thay vì những dòng mô tả cơ bản.

Tôm thẻ
• 02:05 28/01/2026

Mẹo chọn hải sản tươi khi đi chợ: Nhìn đúng để mua không bị hớ

Việc lựa chọn hải sản tươi ngon là bước đầu tiên và quan trọng để có một bữa ăn hấp dẫn, giàu dinh dưỡng. Chỉ cần quan sát và kiểm tra vài chi tiết nhỏ, người mua hoàn toàn có thể phân biệt được đâu là hải sản tươi, đâu là hàng kém chất lượng. Dưới đây là những dấu hiệu cơ bản, dễ áp dụng khi chọn tôm, cua, và cá.

Tôm thẻ
• 02:05 28/01/2026

Nuôi ghép tôm và rong nho

Mô hình nuôi ghép tôm thẻ chân trắng và rong nho là phương thức canh tác kết hợp hai đối tượng nuôi trên cùng một diện tích mặt nước hoặc trong hệ thống tuần hoàn.

Tôm thẻ
• 02:05 28/01/2026

Kỹ thuật vận chuyển và thả tôm giống trong điều kiện rét đậm đầu năm 2026

Những đợt rét đậm đầu năm 2026 trực tiếp ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của tôm giống trong khâu vận chuyển và thả nuôi. Để đảm bảo sức khỏe đàn tôm, người nuôi cần tuân thủ nghiêm ngặt các thông số về nhiệt độ, mật độ đóng gói và quy trình thuần hóa môi trường trước khi bắt đầu vụ nuôi.

Tôm thẻ giống
• 02:05 28/01/2026

Thủy sản Việt Nam giữ vững top 3 nguồn cung lớn nhất tại Singapore

Năm 2025 khép lại với tin vui từ đảo quốc sư tử khi kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam đạt mức tăng trưởng hai con số, vượt mốc 125 triệu SGD. Kết quả này giúp Việt Nam bảo vệ thành công vị trí top 3 nhà cung cấp lớn nhất, khẳng định vị thế vững chắc trước sự trỗi dậy mạnh mẽ của các đối thủ sừng sỏ.

Tôm đông lạnh
• 02:05 28/01/2026
Some text some message..