Môi trường ao nuôi cá

Phần lớn cá được nuôi trong các ao đơn giản nếu có thay nước thì cũng chỉ ở mức độ giới hạn. Sự thay đổi về năng suất cá nuôi (50 – 13.000 kg/ha/năm), ghi nhận được từ những hệ thống nuôi này phản ánh sự khác nhau về đối tượng nuôi, về điều kiện cụ thể tại chỗ và về mức độ quản lý.

Ao lắng nước nuôi cá tra

Ao lắng nước trong nuôi cá tra cũng là cần thiết.

Việc thay đổi nước có giới hạn đã tạo nên một nguồn dinh dưỡng tốt thúc đẩy sự phát triển của thức ăn tự nhiên, nhất là khi có dùng thêm phân bón, phân chuồng hay chất thải. Khi đó, thức ăn tự nhiên trong ao có thể đạt tới mức vượt xa lượng thức ăn có được ở hầu hết các ao tự nhiên, do đó có thể cải thiện được năng suất cá mà không cần tới thức ăn tốn kém. Sự thúc đẩy thức ăn tự nhiên có thể dựa vào mọi nguồn dưỡng chất và có thể được dùng riêng lẻ hay kết hợp. Những ao nuôi này cực kỳ linh hoạt và rất thích hợp để tiếp nhận những khối lượng vật chất khác nhau có được trong các hệ thống canh tác kết hợp. Nguyên lý cơ bản của việc nuôi cá ao là dưỡng chất hòa tan trong nước và năng lượng lượng mặt trời chuyển hóa thành vật chất tế bào hữu ích để cá sử dụng.

Nước xanh phú dưỡng là dạng điển hình của các ao nuôi bón phân vùng nước ấm. Đó cũng là dấu hiệu đơn giản và rõ ràng nhất cho biết cơ sở sinh vật thức ăn tự nhiên trong ao rất tốt, và năng suất cá nuôi thường cao hơn so với các ao tự nhiên khác. Thực vậy, với chất lượng thức ăn tự nhiên như vậy năng suất cá nuôi có thể đạt hoặc vượt năng suất cá nuôi ở các ao truyền thống.

Tảo hay thực vật phù du là dạng thức ăn tự nhiên căn bản và rõ ràng nhất trong các ao có bón phân. Bằng phương thức quang hợp, tảo hấp thu dinh dưỡng trong nước tạo nên dạng thức ăn mà cá ăn phù du có thể ăn được. Vì vậy, sản lượng liên quan đến cả dưỡng chất lẫn năng lượng ánh sáng mặt trời. Các ao cá vùng nhiệt đới nhận được nhiều ánh sáng hơn, tạo nên sự cân bằng cơ bản giữa các chủng quần thực vật và động vật và tạo nên nền tảng cho mọi mối quan hệ về dinh dưỡng. Phương thức tạo ra thức ăn từ năng lượng mặt trời như vậy thường được gọi là phương thức tự dưỡng. Bên cạnh đó, tảo cần thiết trong việc tạo ra oxy trong ao. Phương thức căn bản thứ hai, phương thức dị dưỡng, dựa vào sự phân rã xác động thực vật chết nhờ vi khuẩn trong nước. Tới một mức nào đó, sự gia tăng dưỡng chất sẽ làm tăng sản lượng tảo, vi khuẩn và động vật phù du và hệ quả là sản lượng các loài sử dụng chúng tăng lên.

Lượng và loại sinh vật thức ăn trong ao xác định tiềm năng năng suất. Năng suất thực tế còn phụ thuộc vào loại và số lượng cá thả, vì những loài khác nhau sẽ ăn những sinh vật thức ăn khác nhau, thay đổi từ tảo cho tới các loài thực vật lớn, động vật phù du, vi khuẩn, và mùn bã hữu cơ. Trong hầu hết các trường hợp, nền tảng của năng suất luôn là sản lượng tảo tự dưỡng bị hạn chế bởi ánh sáng mặt trời mặc dù ở những ao bón nhiều phân chuồng, việc sử dụng chất thải theo phương thức dị dưỡng của vi khuẩn và nguyên sinh động vật có lẽ cũng rất quan trọng. Trong mọi trường hợp, mục tiêu cơ bản của việc vận hành ao nuôi một cách thành công là quản lý được các loại thức ăn khác nhau trong ao để tạo điều kiện tối đa cho cá sử dụng và tăng trưởng; đồng thời cũng tối đa hóa sự hấp thu vật chất thải và sự biến đổi của chúng thành các loại sản phẩm ổn định và hữu dụng.

Thuật ngữ “hộp cải biến nhiệt năng” được đặt ra để ám chỉ các ao nuôi cá có bón phân ở các vùng nước ấm và sự tương tác của các quá trình xảy ra trong đó. Sự duy trì mối cân bằng động giữa các vi sinh vật trong ao có thể đạt được thông qua việc thả nuôi các loài khác nhau, giúp sử dụng đầy đủ nhất là không gian cũng nhưu cơ sở thức ăn tự nhiên đa dạng của ao. Trong thực tế, cá nuôi hầu hết là những loài có thể sử dụng các vi sinh vật bậc thấp trong chuỗi thức ăn của cơ sở thức ăn tự nhiên được mô tả hơn là những loài cá dữ ăn mồi sống.

Cá cần có đủ dưỡng khí cũng như thức ăn để tăng trưởng một cách ổn định và khỏe mạnh. Ở những ao được quản lý tốt, luôn luôn có đủ dưỡng khí để duy trì nhu cầu biến dưỡng của cơ sở thức ăn, kể cả đối tượng nuôi. Điều cần thiết để quản lý ao nuôi một cách hiệu quả và sử dụng tốt các nguồn nguyên liệu trong mô hình canh tác kết hợp là phải hiểu rõ chu trình dưỡng chất và thức ăn trong ao đã được vận hành thế nào và tương tác với nhau ra sao.

David Little và James Muir, 1987
Trích từ Hướng Dẫn Nuôi Thủy Sản Kết Hợp ở Vùng Nước Ấm
Đại học Stirling, Viện Nuôi Trồng Thủy Sản Ấn Hành

Đăng ngày 22/05/2012
DUY NHỨT
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh thủy sản

Một trong những giải pháp được đánh giá cao hiện nay là ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh cho tôm, cá. Đây không chỉ là hướng đi thay thế hóa chất truyền thống mà còn mở ra triển vọng phát triển bền vững cho ngành thủy sản Việt Nam.

chế phẩm sinh học thủy sản
• 00:00 21/02/2026

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 04:50 21/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 04:50 21/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 04:50 21/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 04:50 21/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 04:50 21/02/2026
Some text some message..