Một số cải tiến kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng ao đất

Hiện nay, tại nhiều khu vực nuôi tôm thẻ chân trắng trong cả nước, phát triển nhiều loại hình nuôi, tùy theo điều kiện tài chánh, khả năng nắm bắt kỹ thuật...

Tôm thẻ chân trắng
Nuôi tôm trong ao đất bà con thường gặp một số hạn chế. Ảnh: aquaculture.vn

So với nuôi tôm siêu thâm canh, công nghệ cao, bà con thường sử dụng ao nuôi có diện tích nhỏ ≤ 1.500 m2, ao chìm hoặc nổi, hình tròn hoặc hình vuông, ao được lót bạt bờ, bạt đáy, đáy ao có hố xi phông chủ động loại bỏ thất thải, vỏ tôm, thức ăn dư thừa ra khỏi ao nuôi, hạn chế khí độc hình thành và vượt ngưỡng. Ngoài ra, nuôi tôm siêu thâm canh, công nghệ cao, có thêm các ao xử lý, ao sẵn sàng, ao ương, ao xử lý nước thải…Ao có hệ thống oxy đáy hỗ trợ ngoài hệ thống quạt nước cánh quạt thông thường, ao có hoặc không có lưới lan che phía trên nhằm điều tiết nhiệt độ…

Mật độ ương, nuôi, công nghệ trên thường dày. Trong giai đoạn ương, thường mật độ 1.000 – ≥ 4.000 post/m3. Thời gian ương 15 – 20 ngày, sau đó san, chuyển tôm giống sang ao khác, thực hiện giai đoạn tiếp theo. Tuỳ theo giai đoạn nuôi, mật độ dao động 700 – 200 con/m2, nuôi 2 – 3 tháng thu hoạch. Nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao đất, bà con thường sử dụng ao có diện tích 2.000 – 3.000 m2. Thường bà con không lót bạt bờ, không lót đáy hoặc đáy lót lưới. Thường thả nuôi trực tiếp từ giai đoạn Postlarvae, mật độ thả nuôi ≤ 150 – 100 con/m2, không che lưới.  

Nuôi tôm trong ao đất, bà con thường gặp một số hạn chế như mật độ thả thưa, khó chăm sóc quản lý do diện tích rộng, không có hệ thống các ao như ao lắng, ao sẵn sàng hỗ trợ. Sản lượng không cao, do thả mật độ thưa…Bên cạnh hạn chế, bà con sẽ đối diện một số nguy cơ như ao đất dễ bị xói mòn, sạt ở, tốn kém nhiều chi phí gia cố. Ao thường xuất hiện rò rỉ lỗ mọi, ngoài việc gây thất thoát tôm nuôi, lỗ mọi là nơi địch hại, mầm bệnh, xâm nhập vào ao nuôi gây thiệt hại cho đàn tôm trong ao, gây lây nhiễm bệnh giữa các ao nuôi. Ao nuôi dễ nhiễm phèn, kim loại nặng, nhất là nuôi tôm trong mùa mưa, do nước mưa rửa trôi phèn trên bờ mang xuống ao nuôi, do thẩm thấu phèn từ môi trường bên ngoài vào ao nuôi, do lỗ mọi đưa phèn bên ngoài vào, do đào ao sâu gây xì phèn đáy ao...

Ao nuôi đất cần được quan tâm chăm sóc nhiều hơn 

Ao đất nuôi nước ao thường đục, do tôm hoạt động, làm nền đáy bị xáo trộn, gây khó khăn khi tôm bắt mồi, dễ gây dư thừa thức ăn do thức ăn bị bùn vùi lấp, gây thiếu oxy ảnh hưởng đến sức khoẻ, tăng trưởng tôm nuôi. Tôm thường phân đàn, dễ hư đường ruột. Thức ăn dư thừa, xác vỏ tôm, phân tôm, chất lơ lửng lắng tụ, phù sa…hình thành nên chất hữu cơ tích tụ nơi đáy ao. Kiểm soát quá trình hình thành chất hữu cơ, quá trình phân huỷ chất hữu cơ hình thành khí độc và quản lý khí độc như NH3, NO2, H2S trong ao đất gặp nhiều khó khăn.

Do chất hữu cơ tích luỹ liên tục và phân huỷ mạnh, nên hàm lượng các khí độc này sinh ra liên tục, biến động theo chiều hướng tăng, dễ vượt ngưỡng, gây ảnh hưởng xấu đến tôm, gây ảnh hưởng làm tôm chậm tăng trưởng, tôm khó khăn khi lột vỏ, lâu cứng vỏ, ảnh hưởng đến tỷ lệ sống. Các thông số môi trường khác như pH, độ kiềm…thường xuyên biến động, khó kiểm soát do chịu tác động từ thời tiết, khí hậu…Tôm rất khó về size lớn do quá trình nuôi gặp nhiều rủi ro, sự cố.  

Lót bạt bờ ao, giúp bà con hạn chế việc rửa trôi phèn trên bờ xuống ao nuôi, hạn chế lỗ mọi, hạn chế sạt lở, hạn chế thẩm thấu phèn từ bên ngoài vào ao nuôi, hạn chế địch hại và mầm bệnh xâm nhập vào ao nuôi, giúp bà con tiết kiệm nhiều chi phí, thời gian xử lý những sự cố trên. Thiết kế hố xi phông trong ao đất, được kết nối bằng ống nhựa với máy hút được đặt trên bờ, 5 - 7 ngày tùy theo mức độ tích tụ chất hữu cơ, bà con tiến hành xi phông, để máy hút chất thải ra ngoài ao chứa thải, giúp cải thiện chất lượng nước ao nuôi, kiểm soát quá trình hình thành chất hữu cơ nơi đáy ao, kiểm soát hàm lượng khí độc.

BùnBùn dưới đáy ao gây ra nhiều khí độc ảnh hưởng đến tôm. Ảnh: ST

Việc hút thải thông qua hố xi phông nơi đáy ao rất thuận lợi, tôm nuôi hạn chế gặp các vấn đề dịch bệnh, khí độc được kiểm soát, thay nước dễ dàng, nước ao trong hơn, chi phí đầu tư mùa vụ nuôi thấp hơn so với các ao đất khác không có hố xi phông. Chủ động nuôi nước trước khi nuôi tôm, thông qua việc nuôi sẵn cá phi, rong đuôi chồn, cá măng, cá đối… trong ao chứa lắng. San, chuyển tôm giản thưa mật độ, để nuôi tôm về size lớn. Với ao bạt, nuôi công nghệ cao đây là công đoạn bắt bắt buộc trong quy trình nuôi. Với ao đất, nếu không san, chuyển ao, rất khó nuôi về size lớn do rủi ro thường xuyên. San tôm cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng ao mới, đảm bảo chất lượng nguồn nước, các thông số môi trường ao mới tương đồng ao gốc. Lựa chọn thời điểm sáng sớm, chiều mát san tôm, lựa chọn thời điểm tôm khoẻ, thời tiết khô ráo, thuận lợi  

Với những cải tiến đơn giản trên, đối với ao đất nền đáy ao nuôi sạch hơn, không bị tích tụ chất hữu cơ, hạn chế khí độc vượt ngưỡng, hạn chế sử dụng các hóa chất độc hại vào ao nuôi, gây ảnh hưởng đến tôm. Chi phí làm xi phông giá thành rẻ, góp phần giảm chi phí sử dụng hóa chất để xử lý nền đáy, giảm lượng tôm bệnh. Nuôi tôm về size lớn an toàn, nâng cao năng suất, chất lượng tôm nuôi.   

Đăng ngày 25/09/2024
Lý Vĩnh Phước @ly-vinh-phuoc
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh thủy sản

Một trong những giải pháp được đánh giá cao hiện nay là ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh cho tôm, cá. Đây không chỉ là hướng đi thay thế hóa chất truyền thống mà còn mở ra triển vọng phát triển bền vững cho ngành thủy sản Việt Nam.

chế phẩm sinh học thủy sản
• 00:00 21/02/2026

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 19:11 21/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 19:11 21/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 19:11 21/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 19:11 21/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 19:11 21/02/2026
Some text some message..