Sử dụng hiệu quả thuốc hóa chất trong nuôi tôm cá

Để sử dụng đúng thuốc hóa chất cần hiểu rõ về đặc tính, công dụng và cách dùng các loại hóa chất. Bài viết cung cấp phương pháp sử dụng hóa chất và những lưu ý cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng và tiết kiệm chi phí cho người nuôi.

Sử dụng hiệu quả thuốc hóa chất trong nuôi tôm cá
Sử dụng hiệu quả thuốc hóa chất trong nuôi tôm cá

Những phương pháp sử dụng hóa chất

Hiện nay có 4 phương pháp được áp dụng phổ biến trong nuôi thủy sản, cụ thể:

Tắm: Ở phương pháp này, thuốc được dùng với nồng độ tương đối cao tắm cho động vật thủy sản theo thời gian quy định (tương ứng với nồng độ thuốc cho phép), phương pháp này chỉ áp dụng trong trại giống hoặc môi trường nuôi có diện tích nhỏ.

Ngâm: Khác với phương pháp tắm, khi ngâm sẽ dùng thuốc với nồng độ thấp và thời gian kéo dài, thường áp dụng cho các ao đầm nuôi với diện tích lớn. Để giảm lượng hóa chất sử dụng cần hạ thấp mực nước trong ao đầm nuôi, đồng thời cũng cần chuẩn bị một lượng nước sạch để chủ động cấp vào ao nuôi phòng khi có sự cố xảy ra.

Cho ăn: Là cách dùng thuốc hoặc chế phẩm trộn vào thức ăn. Phương pháp này thường kém hiệu quả đối với một số bệnh vì khi tôm/cá bị bệnh dẫn đến chúng sẽ ăn ít hoặc bệnh năng hơn sẽ bỏ ăn do đó người nuôi cần kịp thời theo dõi tình trạng sức khỏe cá/tôm để điều trị nhanh nhất có thể. Ngoài ra khi sử dụng phương pháp này cần bổ sung thêm dầu gan mực, dầu thực vật bọc bên ngoài viên thức ăn để hạn chế thuốc, hóa chất bị thất thoát vào môi trường nước nuôi.

Phương pháp tiêm: Dùng thuốc tiêm trực tiếp vào cơ thể động vật thủy sản (chỉ áp dụng cho động vật quý hiếm hoặc đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao).

Yếu tố ảnh hưởng hiệu quả sử dụng thuốc, hóa chất nuôi trồng thủy sản

Đối tượng nuôi: Cùng một loại thuốc nhưng loài này có thể nhạy cảm hơn loài khác. Giai đoạn tôm/ cá con và tôm/cá bố mẹ, khi sử dụng thuốc cần liều thấp hơn đối với giai đoạn trưởng thành. Bởi lúc còn bé, thủy sản có khối lượng nhỏ hơn khi trưởng thành, khi đó các cơ quan chưa phát triển hoàn chỉnh nên quá trình trao đổi chất và sự chuyển hóa cũng khác hơn, khả năng miễn dịch khác nhau.

Tình trạng cơ thể: Khi cơ thể khỏe mạnh hiệu quả sử dụng thuốc sẽ cao hơn khi cơ thể tôm yếu do đó tôm/cá bệnh càng nặng thì sẽ khó điều trị hơn tôm mới chớm bệnh.

Tính chất của thuốc: Thuốc hóa chất sử dụng trong nuôi trồng thủy sản thường có 3 dạng chính: dạng viên,dạng bột và dạng nước. Hàm lượng và khả năng hòa tan của mỗi dạng này cũng khác nhau. Do đó để sử dụng hiệu quả và tính toán chính xác liều lượng cần hiểu rõ về tính tan của thuốc và hàm lượng hoạt chất chứa trong thuốc. Ví dụ yucca bột thường có hàm lượng thấp hơn yucca nước.

Phương pháp dùng thuốc: mỗi bệnh có một phương pháp và cách thức để điều trị riêng. Những phương pháp này nếu lựa chọn không đúng sẽ dẫn đến lãng phí thuốc và không tri được bệnh.

Thời gian và nhiệt độ: Có ảnh hưởng và tác động nhiều đến phương pháp tắm hoặc ngâm. Thời gian và nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thuốc. Ví dụ: BCK sử dụng hiệu quả hơn khi trời nắng và nhiệt độ cao.

Môi trường nước nuôi: Cá/tôm bị bệnh sống trong điều kiện thích hợp cũng góp phần giảm stress qua đó phát huy tốt tác động của thuốc. Mặt khác nhiều loại thuốc hóa chất cũng có hiệu quả kém trong môi trường có nhiều chất hữu cơ như: TCCA, formal, iodine.... . Để sử dụng hiệu quả những loại diệt khuẩn này cần sử dụng thuốc trợ lắng trước hoặc xi phong đáy ao hạn chế chất hữu cơ trong ao. Nhiệt độ, pH, độ kiềm, độ cứng, ôxy hòa tan cũng ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.

Bảo quản thuốc: thuốc và hóa chất có những đặc tính hóa lý riêng, để tránh làm giảm tác dụng thuốc/hóa chất cần bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, không được tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và đậy nắp sau khi sử dụng.

Lưu ý sử dụng thuốc hóa chất hiệu quả

Để sử dụng hiệu quả thuốc hóa chất trong phòng trị bệnh cho tôm cá cần áp dụng  phương pháp“5 đúng” khi sử dụng thuốc, hóa chất phòng trị bệnh tôm: 

1. Chuẩn đoán đúng bệnh và tình trạng nước ao cần sử dụng thuốc hóa chất: Dựa vào kết quả kiểm tra tại phòng xét nghiệm hoặc từ kinh nghiệm nuôi của cán bộ kỹ thuật, người nuôi tôm phải có được kết luận cuối cùng là “tôm đang bị bệnh gì”, “mắc bao nhiêu bệnh cùng lúc”, “tác nhân gây bệnh là gì”, “ưu tiên trị bệnh nào trước hay trị kết hợp”, “tỷ lệ nhiễm bệnh là bao nhiêu phần trăm”, “tình trạng sức khỏe tổng thể của tôm trong ao như thế nào: mạnh hay yếu”... Khi đã có được các kết quả cơ bản trên, người nuôi có thể yên tâm là đã chẩn đoán được bệnh.

2. Dùng đúng thuốc: Xác định được chính xác mầm bệnh và nguyên nhân thì sẽ biết được phương pháp sử dụng thuốc và loại thuốc cần sử dụng. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên bao bì. Dùng đúng liều, đúng phương pháp. Đối với hóa chất xử lý môi trường, trước khi dùng, phải biết thời gian hóa chất hết tác dụng và khi sử dụng kết hợp các loại thuốc hóa chất cần hiểu rõ về nó. Một lưu ý quan trọng là khi sử dụng Chlorine không được sử dụng các hóa chất diệt khuẩn khác như: BKC, formaline... Khi xử lý hóa chất khử trùng nước cho ao nuôi sẽ làm chết tảo và các vi sinh vật có lợi trong ao. Vì vậy, sau khi khử trùng cần tiến hành cải thiện chất lượng nước ao bằng cách cấp thêm nước mới hoặc cấy men vi sinh có lợi cho ao nuôi.

3. Sử dụng đúng liều: Khi lựa chọn đúng thuốc phải hiểu rõ về hàm lượng để tính toán chính xác liều dùng. 

4. Sử dụng đúng lúc: tùy từng loại thuốc hóa chất và phương pháp sử dụng mà lựa chọn thời điểm sử dụng. Ví dụ: Trong điều trị bệnh đóng rong, buổi sáng nắng tốt là thời điểm thích hợp nhất, vì Zoothamnium sp tăng sinh cao nhất vào buổi sáng cũng là thời điểm dễ tiêu diệt chúng nhất, tôm nuôi khỏe nhất, môi trường nước ổn định nhất, BKC phát huy tác dụng cao nhất… Vì vậy, trong điều trị bệnh đóng rong ta luôn thực hiện vào buổi sáng nắng tốt.

5. Năm là sử dụng đúng cách: Là phương pháp, cách thức đưa thuốc đến vị trí cần điều trị, thuốc phải đánh trúng nơi khởi phát bệnh (phải đánh ngay tận gốc), thuốc và hóa chất phải được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ví dụ: Khi muốn đưa men vi sinh vào đường ruột tôm thì phải trộn vào thức ăn cho tôm ăn, không đánh ra môi trường nước vì vi sinh mà người nuôi đã đưa xuống ao có thể không vào được ruột tôm.

Đăng ngày 15/03/2018
NIMDA (tổng hợp)
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Vôi nông nghiệp và vôi công nghiệp: Khác nhau ở đâu và vì sao không nên dùng lẫn?

Vôi là vật tư quen thuộc trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, nhưng việc nhầm lẫn giữa vôi nông nghiệp và vôi công nghiệp vẫn diễn ra phổ biến. Sử dụng sai loại không chỉ làm giảm hiệu quả cải tạo môi trường mà còn tiềm ẩn rủi ro cho cây trồng, vật nuôi.

vôi nuôi tôm
• 00:00 23/02/2026

Ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh thủy sản

Một trong những giải pháp được đánh giá cao hiện nay là ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh cho tôm, cá. Đây không chỉ là hướng đi thay thế hóa chất truyền thống mà còn mở ra triển vọng phát triển bền vững cho ngành thủy sản Việt Nam.

chế phẩm sinh học thủy sản
• 00:00 21/02/2026

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 11:45 23/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 11:45 23/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 11:45 23/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 11:45 23/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 11:45 23/02/2026
Some text some message..