Cơ cấu giá thành nuôi tôm nước lợ và giải pháp giảm giá

Các chuyên gia ở Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II vừa công bố kết quả khảo sát khá đầy đủ về cơ cấu giá thành nuôi tôm nước lợ ở nước ta và đề xuất một số giải pháp giảm giá thành nuôi tôm trong bối cảnh mới.

Thu hoạch tôm
Một số giải pháp giảm giá thành nuôi tôm trong bối cảnh mới.

Nuôi tôm sú theo mô hình tôm - lúa

Cơ cấu giá thành nuôi tôm sú theo mô hình tôm – lúa: Giống chiếm 59,38%; Thuốc, hóa chất 19,10%; Khấu hao tài sản cố định 6,68%; Điện 5,30%; Dầu 4,24%; Khác 5,30%

Những hạn chế và khó khăn chính hiện nay: Thời tiết thay đổi ngày càng bất lợi. Nguồn nước cấp hạn chế, bùn đáy hữu cơ cao. Chất lượng con giống thiếu ổn định. Oxy hòa tan thấp (chủ yếu trong mương bao). Thức ăn tự nhiên biến động cao và nghèo.

Cơ cấu giá thành nuôi tôm sú theo mô hình tôm – lúa: Giống chiếm đến 59,38% nên cần ương trong ao trước khi thả vào ruộng để giúp nâng cao tỷ lệ sống

Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất: Ương tôm giống trong ao trước khi thả vào ruộng để nâng cao tỷ lệ sống. Quản lý thức ăn tự nhiên: Bổ sung phân hữu cơ vi sinh tạo thức ăn tự nhiên; Nghiên cứu giải pháp tăng cường Oxy trong ao nuôi. Chọn giống lúa có hiệu quả kinh tế cao như lúa ST, Một bụi đỏ, Nàng keo. Người dân cần tăng cường kỹ thuật.

Nuôi tôm sú kết hợp rừng ngập mặn

Cơ cấu giá thành nuôi tôm sú kết hợp rừng ngập mặn: Giống chiếm 35,61%; Cải tạo ao 44,50%; Thuốc cá, vôi 14,84%; Chi phí khác 2,97%; Thu hoạch 2,08%.

Năng suất tôm nuôi và lợi nhuận có tương quan thuận với tỷ lệ tôm sống. 

Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất: Ương giống tôm trước khi thả nuôi. Sử dụng vi sinh để ổn định môi trường và tạo thức ăn tự nhiên. Kỹ thuật canh tác và quản lý để đạt chứng nhận sinh thái, tăng giá bán tôm. Nên đa dạng đối tượng nuôi cùng với tôm để nâng cao giá trị kinh tế.

Nuôi tôm sú quảng canh cải tiến 

Khảo sát với các ao nuôi tôm có cua. Tôm giống thả mật độ 9,26 ± 2,52 con/m2/năm, cỡ giống PL20-25. Thả giống 3 lần trong năm. Tỉ lệ sống 14,02 ± 6,85%. Thời gian từ khi thả đến thu hoạch là 98,94 ± 13,39 ngày. Năng suất tôm 401,76 ± 110,36 kg/ha/năm. Giá thành 24.450 ± 7.620 đồng/kg; Lợi nhuận 80.840.000 ± 22.030.000 đồng/ha/năm trong đó có cả cua

Cơ cấu giá thành tôm: Giống chiếm 36%; Chi phí cố định 13%; Cải tạo ao 15%; Nhiên liệu 12%; Thuốc cá, vôi 5%; Lao động 7%; Thức ăn 7%; Khác 5%. 

Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất: Chọn thời gian thả giống trong năm và mật độ thích hợp. Ương tôm giống trong ao ương, trước khi thả vào ao nuôi giúp nâng tỷ lệ sống. Số lần thả giống càng dày thì năng suất càng giảm, nên duy trì 3-5 lần/năm. Quản lý thức ăn tự nhiên: Bổ sung phân hữu cơ vi sinh tạo thức ăn tự nhiên, nghiên cứu giải pháp tăng cường oxy trong ao nuôi.

Nuôi tôm sú bán thâm canh/thâm canh 

Hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn viên có chất lượng cao, thức ăn tự nhiên không còn giữ vai trò quan trọng. Khảo sát với diện tích ao 0,2-0,5 ha, sử dụng thức ăn công nghiệp, có hệ thống quạt nước, một số hóa chất và chế phẩm sinh học. Nuôi bán thâm canh mật độ 10 -15 con/m2; thâm canh 30-40 con/m2.

Cơ cấu giá thành tôm sú bán thâm canh: Thức ăn chiếm 49%; Giống 7%; Thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học 11%; Cải tạo ao 5%; Điện 6%; Dầu 1%; Lao động 16%; Khấu hao tài sản cố định 4%; Khác 1%. 

Cơ cấu giá thành tôm sú thâm canh: Thức ăn chiếm 41%; Giống 7%; Thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học 12%; Thuê ao 5%; Cải tạo ao 2%; Điện 12%; Dầu 3%; Lao động 8%; Khấu hao tài sản cố định 8%; Khác 2%.

Nuôi tôm sú bán thâm canh/thâm canh Cơ cấu giá thành nuôi tôm sú bán thâm canh/thâm canh: Chi phí thức ăn chiếm tỉ lệ cao nên cần kiểm soát thức ăn theo chu kỳ tăng trưởng và lột xác của tôm

Tích hợp các giải pháp kỹ thuật quản lý ao nuôi nhằm giảm tôm bị bệnh để tăng hiệu quả: Chi phí thức ăn chiếm tỉ lệ cao nên cần kiểm soát thức ăn theo chu kỳ tăng trưởng và lột xác của tôm; sử dụng thức ăn chất lượng cao với hiệu suất FCR tốt, qua đó giảm lãng phí và nâng cao tốc độ tăng trưởng tôm. Mật độ và tỉ lệ sống ảnh hưởng tới chi phí giá thành và lợi nhuận nên có thể nuôi nhiều giai đọan, quan trọng là tiến hành ương nuôi để nâng cao tỷ lệ sống giai đoạn đầu và kiểm soát bệnh. Cải tiến hệ thống quản lý nước: Áp dụng các công nghệ tuần hoàn nước giúp giảm chi phí xử lý nước và hóa chất.

Nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh/thâm canh 

Nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh năng suất 6-15 tấn/ha/vụ, thâm canh 10-25 tấn/ha/vụ; tùy thuộc vào mật độ thả giống, trình độ kỹ thuật nuôi. Quy trình kỹ thuật chủ yếu là nuôi ít thay nước. Quản lý quy trình nuôi bằng hóa chất cho diệt khuẩn, quản lý tảo ao nuôi, sử dụng chế phẩm sinh học cải thiện chất lượng đáy và nước ao nuôi. Quản lý bệnh bằng sử dụng các loại kháng sinh và hóa chất

Cơ cấu giá thành nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh: Thức ăn chiếm 47%; Giống 10%; Thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học 13%; Cải tạo ao 3%; Điện 7%; Dầu 2%; Lao động 5%; Khấu hao tài sản cố định 11%; Khác 2%.

Cơ cấu giá thành nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh: Thức ăn chiếm 46%; Giống 16%; Thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học 10%; Cải tạo ao 3%; Điện 7%; Dầu 3%; Lao động 5%; Khấu hao tài sản cố định 8%; Khác 2%. 

Nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh/thâm canh Cơ cấu giá thành nuôi tôm thẻ chân trắng bán thâm canh/thâm canh: Chi phí thức ăn chiếm tỉ lệ cao nên cần sử dụng thức ăn chất lượng cao với hiệu suất FCR tốt

Tích hợp các giải pháp kỹ thuật quản lý ao nuôi nhằm giảm tôm bị bệnh để tăng hiệu quả: Chi phí thức ăn chiếm tỉ lệ cao nên cần sử dụng thức ăn chất lượng cao với hiệu suất FCR tốt, qua đó giảm lãng phí và nâng cao tốc độ tăng trưởng tôm. Tự động hóa hệ thống cho ăn và quản lý môi trường để giảm chi phí lao động và tăng hiệu quả quản lý, giúp tôm phát triển nhanh và đều hơn.

Mật độ và tỉ lệ sống ảnh hưởng tới chi phí giá thành và lợi nhuận nên có thể nuôi nhiều giai đọan, quan trọng là tiến hành ương giống để nâng cao tỷ lệ sống giai đoạn đầu và kiểm soát bệnh. Việc tăng mật độ trong ao nuôi cần tính tới tỉ lệ và tốc độ thay nước (24 giờ) và khả năng lọc nước của hệ thống (kết hợp lý, hóa và sinh học, tái sử dụng nguồn dinh dưỡng thải như nuôi biofloc, cá rô phi,…) để có thể tiết kiệm các chi phí hóa chất, vi sinh, khoáng, năng lượng. 

Nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh

Khảo sát các hộ nuôi bể tròn 500 m2, nuôi 3 giai đoạn với mật độ giai đoạn 1 là 600 con/m2, FCR từ 1,1 – 1,4; tỉ lệ sống đến giai đoạn 3 là 55%.

Cơ cấu giá thành: Thức ăn chiếm 60%; Giống 10%; Thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học 9%; Thuê đất 1%; Cải tạo ao 2%; Thuê/khấu hao ao 2%; Điện 7%; Dầu 1%; Lao động 2%; Thiết bị/bảo trì 3%; Thu hoạch 1%; Khác 2%.

Nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh

Cơ cấu giá thành nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh: Cao nhất là chi phí thức ăn, giống và thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học

Cao nhất là chi phí thức ăn chiếm 60%, tiếp theo là giống 10%. Mô hình nuôi chuyển bể thì tỉ lệ sống lúc sang tôm ảnh hưởng đến năng suất và quyết định giá thành. Các mô hình có tỷ lệ sống đến lúc thu hoạch còn khoảng 55%, ảnh hưởng của kỹ thuật sang chuyển tôm các giai đoạn khác nhau.

Chi phí thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học chiếm 8% đứng thứ 3. Để giảm giá thành cần tính tới tỉ lệ và tốc độ thay nước và khả năng lọc nước của hệ thống để có thể tiết kiệm được các chi phí hóa chất, vi sinh, khoáng, năng lượng,…

Áp dụng công nghệ tiên tiến và tự động hóa: Tự động hóa toàn bộ hệ thống từ quản lý môi trường, thức ăn đến thu hoạch giúp giảm chi phí lao động và tăng năng suất. Đầu tư vào hệ thống tuần hoàn khép kín: Giảm chi phí nước và xử lý môi trường, đồng thời nâng cao năng suất và chất lượng tôm.

Đăng ngày 05/12/2024
Sáu Nghệ @sau-nghe
Góc nhìn

Khảo sát về tình hình nuôi trồng thủy sản hậu đại dịch

Chúng tôi xin phép gửi đến quý bà con thực hiện khảo sát phần quà nhỏ là 10.000VND card điện thoại như một lời cảm ơn chân thành, kính mong quý bà con giúp đỡ.

khảo sát thủy sản
• 17:21 24/02/2022

Tép Bạc tròn 10 tuổi

Tép Bạc kỷ niệm 10 năm thành lập (22/02/2012 - 22/02/2022).

Thủy sản Tép Bạc
• 21:38 22/02/2022

22/02/2022 NGÀY VÀNG - NGÀN ƯU ĐÃI

Còn chần chờ gì nữa mà không vào chọn sản phẩm rồi bỏ vào giỏ hàng ngay, đến 22-23/02 bấm mua hàng thì sản phẩm sẽ đến tay bạn thật sớm dù bạn ở gần hay xa.

tepbac eshop
• 09:51 22/02/2022

Chi cục thủy sản Hà Nội gửi thư mời tham dự Hội thảo miễn phí

Thư mời tham gia Hội thảo "Phát huy hiệu quả của chuyển đổi số trong Nuôi trồng thủy sản" do Chi cục thủy sản Hà Nội và công ty Tép Bạc phối hợp tổ chức.

Hội thảo thủy sản
• 01:33 21/02/2022

Kinh tế tuần hoàn chuyển đổi xanh với ngành tôm

Tương lai là kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và đó cũng là tương lai bền vững cho ngành thủy sản bởi giải quyết được những thách thức lớn toàn cầu: Biến đổi khí hậu, nguồn nước, thương mại…

Ao tôm
• 09:00 02/12/2025

Thủy sản 10 tháng và vấn đề quản lý dịch bệnh

Trong 10 tháng đầu năm 2025, nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản Việt Nam tăng khá, tuy nhiên vẫn đối diện nhiều dịch bệnh và chuyên gia ở Phòng Quản lý bệnh thuỷ sản của Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư đề xuất giải pháp quản lý.

Ao tôm
• 09:00 12/11/2025

Nuôi trồng thủy sản bền vững với 5 giải pháp

Xu thế toàn cầu hiện nay, nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững phải bảo vệ nguồn lợi và sức khỏe người tiêu dùng. Việt Nam với các cơ hội và thách thức điển hình để đạt mục tiêu đó, chuyên gia ở Cục Thủy sản và Kiểm ngư nêu 5 giải pháp chính.

Ao tôm
• 10:00 05/11/2025

Tái định vị xuất khẩu thủy sản: Phân tích các thị trường tiềm năng ngoài Mỹ

Thị trường Mỹ, vốn từ lâu là "cửa ngõ" xuất khẩu lớn nhất của thủy sản Việt Nam, đang ngày càng trở nên khó lường với các rào cản thuế quan và sự cạnh tranh gay gắt. Trước bối cảnh đó, việc đa dạng hóa thị trường không còn là một lựa chọn, mà đã trở thành một chiến lược sống còn để đảm bảo sự phát triển bền vững cho toàn ngành.

Ngành thủy sản Việt Nam đang đa dạng hóa thị trường xuất khẩu để đảm bảo sự phát triển bền vững
• 09:00 01/10/2025

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 17:03 20/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 17:03 20/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 17:03 20/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 17:03 20/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 17:03 20/02/2026
Some text some message..