Giảm áp lực Vibrio trong nuôi tôm thông qua chế độ dinh dưỡng

Vibrio spp. là một trong những bệnh vi khuẩn nghiêm trọng nhất của tôm nuôi, với tỷ lệ chết do Vibrio gây ra lên đến 100%.

Vibrio
Bệnh do Vibrio gây ra cùng với các mầm bệnh cơ hội khác, là mối đe dọa nguy hiểm, liên tục, đối với các doanh nghiệp nuôi tôm, người nuôi tôm

Một số cách người nuôi tôm dùng kiểm soát bệnh Vibrio như sử dụng kháng sinh hay dùng chế phẩm sinh học. Việc sử dụng kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản đã mang lại những tác động tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường, việc vi khuẩn kháng nhiều loại thuốc kháng sinh đã ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, thường kết quả không như mong muốn và gây tồn dư trong cơ thể tôm, môi trường nuôi. 

Riêng chế phẩm sinh học, hạn chế lớn nhất là gây ra các phản ứng tiêu cực, nếu không sử dụng đúng cách. Mặt khác, công nghệ sản xuất vi sinh, hạn chế rất lớn đến chất lượng vi sinh, hàm lượng, hiệu quả mang lại, và vấn đề công nghệ sản xuất vi sinh vẫn còn là thách thức lớn.

Bệnh do Vibrio gây ra cùng với các mầm bệnh cơ hội khác, là mối đe dọa nguy hiểm, liên tục, đối với các doanh nghiệp nuôi tôm, người nuôi tôm. Tôm nhiễm Vibrio dẫn đến tỷ lệ tử vong cao, tôm tăng trưởng chậm, mô hình nuôi thất thu. Vibrio gây ra các bệnh cho tôm thẻ chân trắng nuôi ở nhiều loại hình khác nhau, tất cả các thời điểm trong năm, tôm nhiều độ tuổi, giai đoạn nuôi khác nhau. Các bệnh do Vibrio trên tôm nuôi gây ra chết sớm như đốm trắng, gan tuỵ, đường ruột như phân trắng, lỏng ruột… 

Ngoài ra, Vibrio kết hợp với EHP, huỷ hoại đường ruột tôm, tăng tỷ lệ tử vong nhanh và cao. Hiện tại, các bệnh trên đang trở thành đại dịch ở nhiều vùng nuôi tôm trên cả nước, gây thiệt hại nặng nề về kinh tế, gây kiệt quệ ngành tôm, ảnh hưởng tiêu cực đến xuất khẩu tôm ra thế giới, đẩy nhiều doanh nghiệp nuôi và chế biến tôm đến bên bờ vực phá sản, nhiều hộ nuôi tôm rơi vào cảnh treo ao, nợ nần, túng quẫn.

Vibrio alginolyticusV. cholerae làm gan tụy sưng to, nhạt màu, phân lỏng trên tôm cảm nhiễm. Vibrio vulnicus làm gan nhạt màu, gan sưng to, mềm nhũn và có dịch trên tôm cảm nhiễm. Vibrio parahaemolyticus làm gan nhạt màu, gan tụy sưng to hoặc teo dai trên tôm cảm nhiễm. V. alginolyticus, V. cholerae, V. vulnicus làm gan tụy sưng, nhạt màu, thức ăn trong đường tiêu hóa không liên tục hoặc trống ruột, phân lỏng hoặc phân trắng. V. alginolyticus, V. cholerae, V. parahemolyticus làm gan tụy sưng, nhạt màu, thức ăn trong đường tiêu hóa không liên tục, phân lỏng hoặc phân trắng. V. alginolyticus, V. vulnicus, V. parahemolyticus làm gan tụy sưng, nhạt màu, thức ăn trong đường tiêu hóa không liên tục hoặc trống ruột. 

Tôm bệnhVibrio Parahaemolyticus phát sinh phage, sản xuất độc tố làm suy giảm sức đề kháng của tôm, làm cho tôm yếu dần

Vibrio Parahaemolyticus có khả năng xâm nhập vào cơ thể của tôm thông qua các cơ quan như mang, đường tiêu hóa hoặc vùng da, vỏ, nơi có các tổn thương. Khi xâm nhập vào cơ thể tôm, vi khuẩn gắn kết vào các tế bào, các mô cơ thể của tôm, phát triển và sản xuất các chất độc hại như độc tố và enzyme. Các chất này gây tổn thương cho mô, các tế bào, gây ra các triệu chứng bệnh như mờ đục hậu ấu trùng và ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của tôm. Vibrio parahaemolyticus phát sinh phage, sản xuất độc tố làm suy giảm sức đề kháng của tôm, làm cho tôm yếu dần. 

Ở đợt tấn công tiếp theo, vi khuẩn tiếp tục tiết ra độc tố, gây rối loạn chức năng gan tụy, tạo nên tình trạng hoại tử mô gan tụy, dẫn đến tình trạng tôm chết hàng loạt. Sự tăng số lượng vi khuẩn Vibrio trong môi trường nuôi tôm có thể gây ra tình trạng stress và suy yếu sức đề kháng cho tôm. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh khác và làm giảm sự tăng trưởng và hiệu suất sản xuất của tôm.

Acid hữu cơ được biết đến với tên gọi acidifier, thường xuất hiện trong thành phần của các loại thức ăn công nghiệp. Chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy acid hữu cơ trong các loại thực phẩm hàng ngày, đặc biệt là các loại trái cây có múi. Khi tồn tại trong tự nhiên, loại chất này khá yếu, nên an toàn với con người và động vật. Loại acid này bao gồm acid carboxyl đơn chức, mạch thẳng, các chất dẫn xuất tương ứng của chúng như các acid không bão hòa hydroxylic, phenolic và các acid carboxylic đa chức. 

Acid hữu cơ là các hợp chất hữu cơ có một hoặc nhiều nhóm carboxyl. Chúng bao gồm acid carboxylic đơn chức, mạch thẳng, bão hòa (C1 - C18) và các chất dẫn xuất tương ứng của chúng, như các acid không bão hòa (cinnamic, sorbic), hydroxylic (citric, lactic), phenolic (benzoic, cinnamic, salicylic) và các acid carboxylic đa chức (azelaic, citric, succinic) với cấu trúc phân tử chung là R-COOH, trong đó R đại diện cho nhóm chức năng có hóa trị 1. Các acid này thường được gọi là acid béo chuỗi ngắn, acid béo dễ bay hơi hoặc các acid cacboxylic yếu. 

Acid hữu cơ

Acid hữu cơ thường được sử dụng bằng cách bổ sung trong khẩu phần thức ăn cho vật nuôi giúp ngăn nấm mốc, kích thích sự ăn

Các acid hữu cơ như Axit lactic: Ức chế vi khuẩn Vibrio spp gây bệnh, cải thiện hệ vi sinh có lợi trong đường ruột tôm. Axit formic: Ức chế Vibrio, kích thích tiêu hóa thức ăn, tác động tích cực đến quá trình tăng trưởng của tôm. Axit citric: Cải thiện sự tăng trưởng của tôm, tăng cường miễn dịch, cải thiện tỷ lệ sống trên tôm thẻ chân trắng. Axit propionic: Ngăn cản nấm mốc và vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn của tôm. Axit butyric: Sử dụng trong sát khuẩn, kích thích vật nuôi ăn nhiều, kích thích hệ miễn dịch ruột.

Acid hữu cơ gia tăng hàm lượng dưỡng chất trong thức ăn, thay đổi cấu trúc quần thể vi khuẩn trong đường ruột, giúp tiêu hóa và hấp thu thức ăn tốt hơn, hạn chế các bệnh về đường ruột. Acid hữu cơ giúp tăng cường khả năng hấp thu phospho và các khoáng chất khác. Acid hữu cơ giúp tăng tỷ lệ sống, giảm mật độ Vibrio trong cơ thể tôm. Acid hữu cơ làm giảm pH đường ruột tôm, pH là một chất điều chỉnh môi trường đường ruột, pH đường ruột thấp, gây bất lợi cho vi khuẩn có hại, giảm độc lực của chúng. Những phân tử của acid hữu cơ thâm nhập vào vách tế bào vi khuẩn gây bệnh (đặc biệt là vi khuẩn gram âm), phân ly trong tế bào chất, làm rối loạn những chức năng bình thường của tế bào, trực tiếp tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh trên tôm. Acid hữu cơ là chất phụ gia, có vai trò kích thích tăng trưởng trên tôm, tăng đề kháng, tăng cường sức khoẻ tôm. Khi sử dụng Acid hữu cơ, pH đường ruột giảm xuống ≤ 4, sẽ kích thích tiết các enzyme tiêu hoá như Pepsin, Trypsin, giúp tiêu hoá triệt để thức ăn. Giúp người nuôi tôm tiết kiệm chi phí, hạn chế ô nhiễm môi trường, cải thiện hệ số chuyển hoá thức ăn FCR, góp phần hạ giá thành sản xuất. 

Tuy nhiên bà con cần lưu ý, khi tôm bị nhiễm trùng đường ruột hay phân trắng nặng, tôm ăn yếu, sức khoẻ giảm, hạn chế sử dụng Acid hữu cơ. Nên dùng Acid hữu cơ phòng bệnh, ngăn ngừa Vibrio xâm nhập vào cơ thể tôm, hạn chế tác hại của Vibrio trong cơ thể tôm. Nên sử dụng Acid hữu cơ theo hướng dẫn nhà sản xuất.

Đăng ngày 28/08/2024
Lý Vĩnh Phước @ly-vinh-phuoc
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Vì sao tôm có thể sống gần miệng núi lửa 450°C nhưng lại chết khi bị nấu ở 50°C?

Nghe có vẻ nghịch lý: một số loài tôm biển sâu được phát hiện sống gần miệng núi lửa dưới đáy đại dương – nơi nhiệt độ dòng phun có thể lên tới 450°C. Thế nhưng, nếu thả chúng vào nồi nước 50°C, chúng vẫn chết như bất kỳ loài tôm nào khác. Vậy điều gì đang thực sự xảy ra?

tôm không mắt
• 19:36 16/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 19:36 16/02/2026

6 ông lớn định hình cuộc đua tôm thẻ chân trắng toàn cầu

Ngành tôm thẻ chân trắng (TTCT) thế giới đang bước vào giai đoạn cạnh tranh quyết liệt với sự dẫn dắt của 6 quốc gia chủ lực gồm Ecuador, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Indonesia và Thái Lan. Mỗi nước theo đuổi một chiến lược riêng: có quốc gia tập trung mở rộng sản lượng trong khi nhiều bên lựa chọn nâng cấp giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

tôm
• 19:36 16/02/2026

Đạt FTA với EU, tôm Ấn Độ gia tăng sức ép cạnh tranh lên tôm Việt Nam

Việc Ấn Độ hoàn tất đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với Liên minh châu Âu (EU), cùng lúc được Mỹ điều chỉnh giảm thuế đối ứng,...Những lợi thế mới này giúp tôm Ấn Độ nhanh chóng mở rộng thị phần tại EU, đồng thời đặt ngành tôm Việt Nam trước áp lực cạnh tranh ngày càng rõ nét.

tôm
• 19:36 16/02/2026

Thảo dược tự nhiên trong nuôi trồng thủy sản bà con nên biết

Người nuôi ngày càng quan tâm đến giải pháp an toàn và bền vững, các loại thảo dược tự nhiên đang được ứng dụng nhiều hơn trong chăm sóc và phòng bệnh cho tôm. Không chỉ dễ tìm, những nguyên liệu này còn giúp cải thiện sức khỏe tôm và môi trường ao nuôi một cách tự nhiên.

thảo dược nuôi tôm
• 19:36 16/02/2026
Some text some message..