Một số biện pháp phòng bệnh tổng hợp cho tôm hùm

Nuôi tôm hùm bằng lồng trên biển là hình thức nuôi trong một hệ sinh thái hở nên việc phòng bệnh gặp nhiều khó khăn.

Tôm hùm bông
Nghề nuôi tôm hùm được xem là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp rất lớn vào kinh tế - xã hội. Ảnh: thienphongco.com

Hơn nữa, trong quá trình nuôi, tôm phải chịu nhiều yếu tố gây sốc như việc phân cỡ tôm, vệ sinh lồng nuôi, thay lưới hay thay lồng nuôi. Đồng thời, việc nuôi nhiều lứa tôm trong một hệ thống nuôi dẫn đến hệ quả là các lồng lưới trở thành một “kho” chứa các mầm bệnh. 

Mặt khác, việc mua bán, vận chuyển giống hay di chuyển lồng bè từ vùng này sang vùng khác là những yếu tố chính góp phần làm mầm bệnh lây lan. Vì thế, việc phòng bệnh được coi là hết sức quan trọng trong quá trình nuôi tôm hùm lồng. 

Tuy nhiên, bệnh xuất hiện khi có sự kết hợp của 3 yếu tố: Tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, nấm,…), sức đề kháng của vật chủ bị yếu và điều kiện môi trường xấu. Nếu thiếu một trong ba yếu tố trên, bệnh sẽ không xuất hiện. Vì vậy, dựa trên cơ sở này để có khuynh hướng phòng ngừa và điều trị bệnh một cách có hiệu quả.

Tôm hùmTôm hùm bông. Ảnh: NTN

Xuất phát từ các nhân tố gây ra bệnh ở tôm hùm nuôi, việc phòng bệnh tổng hợp cũng dựa trên cơ sở này, tức là quản lý môi trường nuôi tốt; kìm hãm, ngăn chặn tác nhân gây bệnh; tăng cường sức khỏe của tôm hùm. Cụ thể như sau:

1. Quản lý môi trường nuôi

- Chọn địa điểm nuôi thích hợp, giúp giảm thiểu rủi ro do các yếu tố thời tiết, ô nhiễm môi trường, bệnh,…

- Quản lý nguồn chất thải:

+ Thức ăn dư thừa.

+ Nguồn nước không bị ảnh hưởng bởi chất thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nông nghiệp,...

+ Chu kỳ sản xuất trước để lại (khi vùng nuôi không có dòng chảy tầng đáy, sau mỗi vụ nuôi, đáy nơi đặt lồng không được vệ sinh sạch).

+ Do sản phẩm trao đổi chất của tôm.

Tuy nhiên, nguồn thức ăn dư thừa gây ô nhiễm môi trường vùng nuôi là nhiều hơn cả. Do vậy, việc ước lượng thức ăn cho tôm hùm hàng ngày là rất quan trọng, liên quan đến trình độ kỹ thuật của người nuôi tôm hùm.

2. Tăng cường sức đề kháng cho tôm

2.1. Chọn đàn giống khỏe mạnh

Con giống khỏe mạnh, phải đạt một số tiêu chí sau:

- Giống được khai thác tự nhiên bằng bẫy, mành hay lặn bắt không qua bất cứ việc sử dụng thuốc gây mê nào khác. Tôm khai thác bằng thuốc gây mê thường còn nguyên vẹn các phần phụ nhưng màu sắc của tôm thường chuyển sang màu hồng nhạt, tôm hoạt động chậm chạp, yếu ớt, trông giống như tôm bệnh. Loại tôm này thường chết rải rác đến hàng loạt ở giai đoạn đầu thả nuôi. Vì vậy, khi mua tôm cần chú ý đẻ không mua nhầm loại tôm này.

- Thời gian lưu giữ tôm (từ lúc khai thác ở biển đến thời điểm chọn giống) càng ngắn càng tốt.

- Giống nuôi tốt nhất nên mua tại địa phương nhằm hạn chế thời gian vận chuyển và tránh sự khác biệt về điều kiện môi trường.

Tôm giốngGiống tôm hùm. Ảnh: VietnamNet

- Tôm bơi và búng nhanh nhẹn, vỏ sáng bóng, không bị đóng rong, không có dấu hiệu bệnh lý, đặc biệt là bệnh đỏ thân, bệnh sữa và bệnh đen mang; có đầy đủ râu, chân và các phụ bộ khác (đầy đủ các phần phụ ngực và phần phụ bụng).

- Chọn những con giống có cùng kích cỡ, cùng loài, có kích thước, chiều dài phần giáp đầu ngực khoảng 7 – 9 mm, trọng lượng khoảng 0,3 – 0,4 gam/con trở lên.

2.2. Vận chuyển và thả giống đúng quy trình kỹ thuật

- Phải đảm bảo việc vận chuyển và thả giống tôm hùm để nuôi tôm cho tỷ lệ sống cao, đặc biệt trong giai đoạn đầu của quá trình nuôi.

- Có hai phương pháp vận chuyển tôm hùm giống đang được sử dụng phổ biến hiện nay:

+ Vận chuyển khô.

+ Vận chuyển nước: hở và kín.

- Sau khi giống đã được tuyển chọn, vận chuyển đến địa điểm nuôi nên để khoảng 1 giờ, sau đó đổ nước biển tại vùng nuôi từ từ vào thùng xốp và thay nước trong thùng xốp ra từ từ để tôm con dễ dàng thích nghi với môi trường nước mới. Lấy khoảng 15 – 20 con để cân, đo để xác định kích cỡ tôm thả ban đầu và thả tôm vào lồng ương nuôi đã được chuẩn bị sẵn.

2.3. Cải tiến phương pháp nuôi, chăm sóc và quản lý

- Nuôi tôm ở mật độ hợp lý: Mật độ nuôi tôm hùm tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển tôm nuôi. Tôm hùm là loài giáp xác hung dữ, chúng ăn thịt lẫn nhau, do vậy khi nuôi ở mật độ cao tôm sẽ tranh dành thức ăn hay ăn thịt những tôm nhỏ, tôm yếu do bị bệnh, tạo nguy cơ lây truyền mầm bệnh từ cá thể này sang cá thể khác là rất cao một khi không gian sống không được đảm bảo. Mật độ ương nuôi tôm hùm tùy thuộc vào kích cỡ tôm giống thả ban đầu:

+ Cỡ giống “tôm trắng” thả 30 – 40 con/m2 lồng.

+ Cỡ giống 1,5 – 4,0 gam/con thả 25 – 30 con/m2 lồng.

+ Cỡ giống 4 – 10 gam/con thả 15 – 20 con/m2 lồng.

+ Cỡ giống 10 – 50 gam/con thả 10 – 15 con/m2 lồng.

+ Cỡ giống 50 – 200 gam/con thả 7 – 10 con/m2 lồng.

+ Cỡ giống hơn 200 gam/con trở lên thả 3 – 5 con/m2 lồng.

- Thường xuyên phân cỡ tôm, hạn chế sự phân đàn trong một lồng nuôi: cũng như đa số các loài giáp xác khác, tôm hùm là nhóm giáp xác ăn tạp, thích bắt các loại mồi sống, giáp xác đang lột xác. Do vậy, việc phân cỡ đàn tôm nuôi cũng như hạn chế sự phân đàn trong một lồng nuôi nhằm giảm khả năng ăn lẫn nhau trong quá trình lột xác làm hao hụt tôm nuôi.

- Cho ăn với kích cỡ, số lượng, chất lượng thức ăn đảm bảo phù hợp với đặc điểm sinh lý, điều kiện môi trường, giai đoạn phát triển của tôm nuôi.

- Thường xuyên chăm sóc, quản lý đàn tôm nuôi, vệ sing lồng bè cho nước thông thoáng, tránh để rong rêu bám làm bịt lỗ lưới.

- Thao tác đánh bắt, phân cỡ đàn tôm nên nhẹ nhàng, tránh xây xát cho tôm: trong môi trường nuôi tôm hùm lồng luôn luôn tồn tại các sinh vật gây bệnh cho tôm. Vì vậy, nếu để tôm bị tổn thương, các sinh vật gây bệnh dễ xâm nhập vào cơ thể thông qua các vùng tổn thương này.

3. Kìm hãm sự phát triển của các tác nhân gây bệnh

- Sát trùng lồng, nền đáy nơi đặt lồng nuôi (nếu có thể) trước khi đặt lồng bè.

- Vệ sinh, cọ rữa lồng bè nuôi, phơi nắng lưới và khung lồng, còn phải dùng nước vôi quét bên trong và ngoài lồng nuôi để sát trùng, tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, có thể dùng những hóa chất khử trùng lồng nuôi khác như Clorua vôi Ca(OCl)2 hoặc các loại thuốc có hoạt chất là Clo,…

- Khử trùng, kiểm tra nguồn gốc và chất lượng đàn giống thả nuôi: giống cần phải được kiểm tra một số dấu hiệu bệnh thường gặp như: bệnh đỏ thân, bệnh sữa,… và phải sát trùng trước khi thả vào lồng bè nuôi. Tùy theo kết quả theo dõi, kiểm tra nguồn gốc, chất lượng đàn giống thu mua mà chọn thuốc sát trùng sao cho phù hợp. Trong nuôi tôm hùm thường dùng formol nồng độ 100 – 200 ppm tắm cho tôm trong 20 – 30 phút.

- Vệ sinh và sát trùng thức ăn: thức ăn phải được bảo quản tốt, còn tươi (tránh sử dụng thức ăn ương thối) và được thu từ những vùng không có dịch bệnh. Thức ăn cho tôm hùm được rửa sạch, tùy vào giai đoạn tôm nuôi mà có thể để nguyên hoặc cắt nhỏ, sau đó để ráo nước rồi nhúng vào dung dịch thuốc tím KMnO4 3 – 5 ppm (mg/lít nước biển), trộn đều và ngâm khoảng 10 – 20 phút để sát trùng rồi cho tôm ăn.

- Sử dụng một số thuốc để tiêu diệt và kìm hãm tác nhân gây bệnh trước mùa phát triển bệnh.

- Định kỳ treo túi vôi quanh lồng nuôi trước và sau thời gian bệnh thường xuất hiện ở tôm.

- Định kỳ dùng thuốc đúng nồng độ và thời gian để tiêu diệt các mầm bệnh phát triển trong cơ thể tôm.

Đăng ngày 15/09/2023
NTN @ntn
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Vì sao tôm có thể sống gần miệng núi lửa 450°C nhưng lại chết khi bị nấu ở 50°C?

Nghe có vẻ nghịch lý: một số loài tôm biển sâu được phát hiện sống gần miệng núi lửa dưới đáy đại dương – nơi nhiệt độ dòng phun có thể lên tới 450°C. Thế nhưng, nếu thả chúng vào nồi nước 50°C, chúng vẫn chết như bất kỳ loài tôm nào khác. Vậy điều gì đang thực sự xảy ra?

tôm không mắt
• 07:10 15/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 07:10 15/02/2026

6 ông lớn định hình cuộc đua tôm thẻ chân trắng toàn cầu

Ngành tôm thẻ chân trắng (TTCT) thế giới đang bước vào giai đoạn cạnh tranh quyết liệt với sự dẫn dắt của 6 quốc gia chủ lực gồm Ecuador, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Indonesia và Thái Lan. Mỗi nước theo đuổi một chiến lược riêng: có quốc gia tập trung mở rộng sản lượng trong khi nhiều bên lựa chọn nâng cấp giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

tôm
• 07:10 15/02/2026

Đạt FTA với EU, tôm Ấn Độ gia tăng sức ép cạnh tranh lên tôm Việt Nam

Việc Ấn Độ hoàn tất đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với Liên minh châu Âu (EU), cùng lúc được Mỹ điều chỉnh giảm thuế đối ứng,...Những lợi thế mới này giúp tôm Ấn Độ nhanh chóng mở rộng thị phần tại EU, đồng thời đặt ngành tôm Việt Nam trước áp lực cạnh tranh ngày càng rõ nét.

tôm
• 07:10 15/02/2026

Thảo dược tự nhiên trong nuôi trồng thủy sản bà con nên biết

Người nuôi ngày càng quan tâm đến giải pháp an toàn và bền vững, các loại thảo dược tự nhiên đang được ứng dụng nhiều hơn trong chăm sóc và phòng bệnh cho tôm. Không chỉ dễ tìm, những nguyên liệu này còn giúp cải thiện sức khỏe tôm và môi trường ao nuôi một cách tự nhiên.

thảo dược nuôi tôm
• 07:10 15/02/2026
Some text some message..