Tỷ lệ cơ/xương - đặc điểm quan trọng trong lai tạo giống cá

Khái niệm tỷ lệ cơ/xương (M/B) là một nguyên tắc phù hợp hơn cho cá vì xương cá không được người tiêu dùng sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào. Xem xét khía cạnh này, giảm xương và tăng cơ được coi là một ưu điểm rất lớn trên cá và cần được nghiên cứu đúng mức. Vì thế khái niệm trên đã trở thành một tiêu chuẩn quan trọng trong lai tạo giống đối với các loài cá thương phẩm.

Tỷ lệ cơ/xương - đặc điểm quan trọng trong lai tạo giống cá
Tỷ lệ cơ/xương - đặc điểm quan trọng trong lai tạo giống cá

Tỷ lệ cơ/xương

Một trong những ưu điểm của động vật trong quan điểm của người tiêu dùng thông thường là tỷ lệ cơ/xương hoặc thường được gọi là năng suất thịt. Tỷ lệ cơ/xương (M/B) là trọng lượng cơ tương đối so với trọng lượng xương. Nó còn được gọi là 'muscling'. Nó giúp trong việc ước lượng thịt ăn được và tỷ lệ phần trăm trong thịt. Điều này rất quan trọng trong chương trình cải tiến giống như đã được Blasco và cộng sự nhắc đến vào năm 1984. Sự tương quan giữa trọng lượng xương của mỗi con vật và trọng lượng mô cơ đã được báo cáo bởi nhiều tác giả (Hammond, 1921, 1932, Palsson, 1939, McMeekan, 1940, 1942, 1956).

Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng trong đời sống của vật nuôi liên quan đến sự phát triển của xương và sự lắng đọng của cơ. Trong khi trước đây quá trình đó được thực hiện bởi Canxi và các hợp chất chứa Canxi, sau này được phát hiện bởi sự tổng hợp protein. Phần protein của thịt có thể được sử dụng làm thực phẩm và phần canxi từ thịt có thể được sử dụng cho mục đích công nghiệp trong việc chiết DCP hoặc Phốtpho.Như vậy toàn bộ thân thịt có thể được sử dụng.

lai tạo giống cá, giống cá, tỉ lệ cơ xương, năng suất thịt, thủy sản, nguồn lợi thủy sản

Tuy nhiên, trong nuôi trồng thủy sản cho thức ăn của nhân tạo, tỷ lệ phần cơ lớn hơn được coi là cần thiết và do đó một tỷ lệ cơ xương thuận lợi được coi là một yếu tố không thể bỏ qua. Việc nghiên cứu và sản xuất các giống mới của cá có thể làm tăng sản lượng nuôi trồng thủy sản là cần thiết. Điều này bao gồm sản xuất giống mới có tốc độ tăng trưởng cao, FCR thấp và tạo ra các cá thể đơn tính. Tuy nhiên, kỹ thuật lai ghép phải được thực hiện rất cẩn thận và chính xác để đạt được lợi nhuận kinh tế cao hơn từ cá lai. Tỷ lệ cơ/xương là một khái niệm trong đó năng suất của một lượng lớn cơ được coi là thuận lợi. Nói cách khác, cơ nhiều hơn với xương ít được cho là cá có chất lượng cao hơn đối với động vật thủy sản, đặc biệt trong nuôi thâm canh.

Nguyên tắc cơ/xương

 Một con vật cho năng suất cao được coi là có giá trị kinh tế kinh tế một phần. "Năng suất" chỉ đơn giản được định nghĩa là số lượng hoặc tỷ lệ thịt có thể bán được. Năng suất được xác định hoàn toàn bằng thành phần của thân thịt.

lai tạo giống cá, giống cá, tỉ lệ cơ xương, năng suất thịt, thủy sản, nguồn lợi thủy sản

Tỷ lệ tương đối của cơ, mỡ và xương xác định năng suất. Nó đã là một nguyên tắc chung rằng tỷ lệ M/B càng cao thì năng suất càng cao. Tỷ lệ này tương đối ổn định ở một cơ thể trong suốt cuộc đời, nhưng có thể khác nhau giữa các con vật. Một con vật sẽ cho là thịt nhiều hơn nếu tỷ lệ phần trăm thịt xẻ thấp hơn, hoặc nếu tỷ lệ cơ thịt/xương (M/B) cao hơn.

Tỷ lệ cơ/xương trên động vật

Tỷ lệ cơ/xương ở bò thịt là 4/1 nhưng có thể thay đổi giữa các động vật khác từ dưới 3,5/1 đến trên 5/1 (McIntyre, 2004). Trong thịt bò, M/B tăng từ 3,5/1 đến 5,0/1 làm tăng sản lượng 4,4% (McIntyre, 2004) để thúc đẩy lợi nhuận lên cao. M/B thay đổi trong quá trình tăng trưởng và  đạt  giá trị lớn nhất khi động vật đạt được khoảng 50% trọng lượng trưởng thành. Tuy nhiên, nếu một con vật được giết mổ sớm hơn, khi trọng lượng và tỷ lệ cơ của nó tăng, trọng lượng của thịt có thể bán được, và do đó, giá trị của thân thịt sẽ tăng đáng kể sau khoảng thời gian ngắn (vài tuần). Một gen có vai trò ngăn chặn đáng kể trong sự phát triển cơ là Myostatin. McPherron và cộng sự (1997) đã xác định chức năng sinh học của Myostatin bằng cách loại bỏ gen ở chuột và chứng minh rằng những con chuột đột biến lớn hơn các con chuột hoang dã do sự gia tăng khối lượng cơ. Kết quả cho thấy Myostatin có vai trò ức chế sự phát triển cơ xương bằng cách ức chế sự phát triển cơ trong điều kiện tự nhiên.

Tỷ lệ cơ/xương so với cá cũng có thể áp dụng, cho thấy nếu cá được thu hoạch ở trọng lượng trưởng thành 50%, chúng sẽ có tỷ lệ M/B cao hơn. Một giá trị với mức M/B nhất định nói chung sẽ dẫn đến tăng lợi nhuận kinh tế. Cho đến ngày nay không có nghiên cứu cụ thể liên quan đến tỷ lệ cơ/xương ở cá cá. Khái niệm tỷ lệ M/B là một nguyên tắc phù hợp hơn cho cá vì xương cá không được người tiêu dùng sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào. Xem xét khía cạnh này, giảm xương và tăng cơ được coi là một ưu điểm rất lớn trên cá và cần được nghiên cứu đúng mức. Tỷ lệ thịt và thịt hữu dụng trong một số nhóm cá được  trình bày cho trong Bảng 1.

Bảng 1. Tỷ lệ thịt và thịt hữu dụng trong các nhóm được lựa chọn (FAO, 1989)


lai tạo giống cá, giống cá, tỉ lệ cơ xương, năng suất thịt, thủy sản, nguồn lợi thủy sản

Cần xem xét tỷ lệ cơ/xương như là một đặc điểm tốt hơn trong việc lựa chọn cá để lai tạo giống. Những con cá có tỷ lệ cơ/xương cao hơn có thể được nhân giống, lai giống. Vì vậy, thế hệ F1 có tỷ lệ cơ thịt tốt hơn so với cha mẹ. Các nghiên cứu ở cấp độ gen cũng được yêu cầu để thiết lập bản đồ đặc tính định lượng (QTL) cho các tính trạng liên quan đến cơ thịt để xác định các vùng bộ gen nơi các gen ảnh hưởng đến cơ. Bất kỳ gen nào có thể có vai trò đáng kể trong sự phát triển cơ bắp như của myostatin đã được xác định và các tác động của chúng cũng phải được nghiên cứu. Hybridization là một quá trình mà trong đó các loài riêng biệt không có trong tự nhiên được lai tạo để tạo ra con lai của chúng.

Có hai loại lai là lai tạo tự nhiênlai tạo nhân tạo. Trong số tất cả các loài động vật, cá là nhóm duy nhất có thể thực hiện lai giữa các loài và liên vùng một cách tự nhiên. Nó phổ biến hơn ở cá nước ngọt. Nguyên tắc cơ bản đằng sau sự lai ghép nhân tạo là kết hợp các tính trạng của các loài khác nhau một cách nhân tạo để cải thiện năng suất. Lai tạo giống được ưu tiên dựa trên đặc điểm vốn có của chúng. Bosworth và cộng sự. (2004) đã so sánh sản lượng cá, sản lượng thịt và các đặc điểm chất lượng thịt của cá ngừ Ictalurus punctatus, dòng cá Norris và dòng cá Norris cá da trơn × Dycus Farm dòng cá lai màu đen I. furcatus F1 lai. Họ quan sát sản lượng thân thịt và năng suất phi lê cao hơn đối với cá lai ở thế hệ F1, đặc biệt đối với cá cái ở tất cả các nhóm di truyền và cho biết những đặc điểm quan trọng và lợi nhuận có thể được cải thiện bằng cách sử dụng các dòng cá da trơn với hiệu suất cao.

Vậy rõ ràng là thông qua lai tạo, năng suất cá có thể được tăng cường. Ngoài việc tập trung vào các đặc điểm chọn lọc chung cho lai tạo, nghiên cứu nên tập trung vào tỷ lệ cơ xương như một phương tiện để tăng năng suất và đạt được lợi nhuận cao hơn. Ngoài ra, cần phải nghiên cứu các phức chất nhiễm sắc thể của loài để kiểm tra liệu các giống lai có phù hợp hay không. Điều này sẽ giúp ích cho việc sử dụng hiệu quả các nguồn lợi thủy sản lực sẵn có.

Đăng ngày 07/08/2017
TRỊ THỦY
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Hiệu quả nuôi cá mú trân châu thương phẩm: Từ giống đến thu hoạch

Cá mú trân châu (cá mú lai) đang trở thành đối tượng nuôi biển có giá trị kinh tế cao tại nhiều địa phương ven biển Việt Nam. Nhờ tốc độ sinh trưởng nhanh, tỷ lệ sống cao và chất lượng thịt ngon, loài cá này được nhiều hộ nuôi lựa chọn phát triển trong các hệ thống nuôi lồng bè trên biển và ao đất ven bờ.

cá mú trân châu
• 19:15 11/03/2026

Giảm phụ thuộc Artemia trong sản xuất tôm giống: Xu hướng mới của các trại giống

Artemia từ lâu được xem là nguồn thức ăn sống quan trọng trong sản xuất giống tôm và cá biển. Tuy nhiên, chi phí cao, biến động chất lượng và rủi ro an toàn sinh học đang khiến nhiều trại giống tìm kiếm các giải pháp thay thế hoặc giảm phụ thuộc vào nguồn thức ăn này.

tôm
• 12:00 11/03/2026

Ao nổi lót bạt HDPE cùng rốn xả xi-phông giải pháp chủ động phòng ngừa dịch bệnh

Sự chuyển dịch từ ao đất truyền thống sang mô hình ao nổi lót bạt kết hợp rốn xả xi-phông đang trở thành cuộc cách mạng công nghệ trong ngành chăn nuôi thủy sản. Hệ thống thiết kế khép kín này không chỉ giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm môi trường nước mà còn là chìa khóa vàng giúp người nông dân kiểm soát hoàn toàn rủi ro dịch bệnh.

ao bạc
• 19:00 10/03/2026

Nắng nóng mùa hè: Cảnh giác bệnh vểnh mang ở tôm nuôi

Bước vào mùa hè, nhiều vùng nuôi tôm ở Việt Nam bắt đầu đối mặt với những đợt nắng nóng kéo dài. Nhiệt độ nước ao có thể tăng lên trên 32–34°C vào buổi trưa, trong khi hàm lượng oxy hòa tan giảm mạnh.

tôm bị vểnh mang
• 15:00 07/03/2026

Phụ thu 10% và những điều chỉnh tức thời của thị trường nhập khẩu thủy sản tại Hoa Kỳ

Chính sách phụ thu nhập khẩu 10% của Hoa Kỳ đang tạo ra nhiều biến động đối với thị trường thủy sản toàn cầu, buộc các nhà nhập khẩu phải nhanh chóng điều chỉnh chiến lược kinh doanh, chuỗi cung ứng và cấu trúc chi phí. Diễn biến này được dự báo sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong năm 2026.

chế biến thủy sản
• 19:59 11/03/2026

Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời cử tri TP.HCM về giải pháp ngăn thực phẩm bẩn

Trước lo ngại về tình trạng sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, thủy sản và thực phẩm không rõ nguồn gốc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết sẽ tiếp tục hoàn thiện chính sách, tăng cường hậu kiểm và xử lý nghiêm vi phạm để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

cá
• 19:59 11/03/2026

Làm Thế Nào Để Một Trang Trại Cá Có Thể Kiếm Được Lợi Nhuận?

Lợi nhuận trong nuôi cá không đến từ việc cắt giảm chi phí bằng mọi giá, mà đến từ khả năng tối ưu biên lợi nhuận trên mỗi kilogram cá bán ra. Điều này phụ thuộc vào ba yếu tố cốt lõi: lựa chọn loài nuôi, phương thức nuôi và chiến lược thức ăn.

• 19:59 11/03/2026

Xung Đột Trung Đông Leo Thang: Chuỗi Cung Ứng Thủy Sản Việt Nam Đối Mặt Rủi Ro Lớn

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam (VASEP), Trung Đông đang nổi lên là một trong những thị trường tăng trưởng đáng chú ý của thủy sản Việt Nam.

cảng
• 19:59 11/03/2026

Chuyển giao công nghệ tạo giống tôm kháng bệnh (SPR)

Việc chuyển giao thành công kỹ thuật chọn giống kháng bệnh chính là chìa khóa giải quyết triệt để rủi ro từ gốc rễ, thay vì thụ động chạy chữa bằng hóa chất như trước đây.

tôm
• 19:59 11/03/2026
Some text some message..