Vai trò của bổ sung nước điện giải cho tôm

Một báo cáo mới đây vừa đăng trên tạp chí Aquaculture International đã cung cấp thêm vai trò của bổ sung nước diện giải trong việc nâng cao năng suất và tỉ lệ sống của tôm.

Vai trò của bổ sung nước điện giải cho tôm
Ảnh minh họa: i2.wp.com

Theo Hiệp hội Hóa học Hoa Kỳ, các chất điện giải có nhiều dạng khác nhau. Bao gồm natri, clorua, kali, phốt phát, magiê và canxi. Về cơ bản, chất điện giải là muối. Vai trò của nó trong cơ thể là hòa tan giúp dẫn điện trong nước và hấp thụ nước tốt hơn.

Việc bổ sung dung dịch nước diện giải không còn xa lạ với người nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam và trên Thế Giới. Ở Việt Nam, Tiến sĩ Lê Quang Tiến Dũng và các cộng sự thuộc Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã nghiên cứu và ứng dụng thành công dung dịch anolyte – nước điện giải trong xử lý nước nuôi trồng thủy sản. Dung dịch anolyte là một tác nhân khử trùng có nhiều tính ưu việt, hiệu quả khử trùng cao, diệt nhanh nhiều loại vi khuẩn, dễ sản xuất, giá thành rẻ, thân thiện với môi trường.

Dung dịch hoạt hóa điện hóa anolyte hay còn được gọi là nước oxy hóa điện ly được kỹ sư người Nga V. Bakhir phát hiện năm 1972. Anolit (Anolyte), thuật ngữ tiếng Anh là Electro-Chemical Activation (ECA) là dung dịch hoạt hóa điện hóa, không màu, có mùi clo nhẹ, được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (muối). Nếu quy trình được hoạt hóa nước từ NaCl tinh khiết thì thành phần của anolite có chứa các ion: Na+, Cl-, ClO-,..


Catolytes cũng là sản phẩm của quá trình hoạt hóa nước bằng phương pháp điện hóa (Electro Chemical Activation - viết tắt là ECA). Nguồn: Researchgate

Vai trò của bổ sung nước điện giải cho tôm nuôi

Trong công trình này, nước diện giải – nước chứa các dung dịch hoạt hóa điện hóa (EW) được sử dụng để xác định ảnh hưởng của chúng trong nuôi tôm càng xanh nước ngọt ở trong các hệ thống tuần hoàn.

Nồng độ nước điện giải bổ sung cho tôm càng xanh

Trong thí nghiệm 1: Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii), đã tiếp xúc với các nồng độ các dung dịch nước điện giải khác nhau.

Dung dịch hoạt hóa điện hóa được thêm vào trong nước ở nhóm điều trị A1 bao gồm 1% anolyte và 0,5% catholyte.

Trong các phương pháp điều trị tương ứng, tỷ lệ anolytes và catolytes như sau:

  • Nhóm B1 (1% anolyte và 1% catholyte), 
  • Nhóm C1 (2% anolyte và 0,5% catholyte), 
  • Nhóm D1 (2% anolyte và 1% catholyte),
  • Nhóm tôm đối chứng (không có EW).

Tất cả các phương pháp điều trị này được thử nghiệm ba lần lặp lại.

Kết quả:

Trong thí nghiệm đầu tiên, sự tăng trưởng của tôm càng xanh M. rosenbergii khi được bổ sung 1% anolyte và 0,5% catholyte ở nhóm A1 cho thấy sự tăng trưởng của tôm khác biệt đáng kể so với nhóm tôm đối chứng sau 56 ngày.

Tỷ lệ sống của tôm cao nhất ở nghiệm thức A1 (73%) sau đó đến nhóm B1 (70%) và đối chứng (63%) cuối cùng là các nghiệm thức C1 (53%) và D1 (50%).

Sự kết hợp tối ưu trong mô hình nuôi thủy sản tuần hoàn RAS


Sơ đồ cho hệ thống nuôi tuần hoàn (RAS) đã được sử dụng trong thí nghiệm. Nước đi qua ba loại bộ lọc bao gồm một bộ lọc vật lý (hồ cá), bộ lọc hóa học (vỏ sò) và bộ lọc sinh học (Bio-ball) trước bị bơm trở lại bể nuôi.

Trong thí nghiệm thứ hai, cách nhóm nghiệm thức được thực hiện bằng cách sử dụng nồng độ EW 1% anolyte và 0,5% catholyte - sử dụng như là nồng độ phù hợp nhất cho nuôi tôm và được thử nghiệm đi kết hợp với hệ thống nuôi tuần hoàn (RAS).

Các phương pháp điều trị được sử dụng trong thí nghiệm thứ hai là nhóm A2 ( Chỉ bổ sung chất điện giải - EW), B2 ( Kết hợp dung dịch điện giải EW và nuôi tôm trong hệ thống tuần hoàn RAS), C2 ( Chỉ nuôi tôm tuần hoàn RAS) và Đối chứng.

Kết quả: Điều trị B2 ( bổ sung dung dịch điện giải và nuôi tôm hệ thống tuần hoàn) cho thấy tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ sống cao hơn và khác biệt đáng kể so với các phương pháp điều trị khác.

Đơn vị tạo khuẩn lạc (CFU) cho thấy số lượng vi khuẩn thấp hơn trong tất cả các thí nghiệm sử dụng dung dịch hoạt hóa điện hóa so với đối chứng.

Nồng độ 1% của anolyte và 0,5% của catholyte đã cho thấy để cải thiện tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm càng xanh M. rosenbergii nuôi trong hệ thống tuần hoàn RAS.

Từ 2 nghiên cứu trên cho thấy ngoài công dụng dùng để khử trùng như các nghiên cứu trước đây, thì dung dịch điện hóa còn giúp tôm tăng tỉ lệ sống và thúc đẩy tăng trưởng. Nghiên cứu cũng chứng minh rằng khi sử dụng dung dịch điện giải sẽ tối ưu hơn trong hệ thống nuôi tôm tuần hoàn RAS. Và với ưu điểm nổi trội của các dung dịch hoạt hóa là giá thành rẻ và thân thiện với môi trường thì chúng hoàn toàn có khả năng ứng dụng và nhân rộng khi nuôi trồng thủy sản.

Báo cáo tiếng anh trên: tạp chí Aquaculture International

Đăng ngày 10/09/2018
VĂN THÁI (Lược dịch)
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh thủy sản

Một trong những giải pháp được đánh giá cao hiện nay là ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh cho tôm, cá. Đây không chỉ là hướng đi thay thế hóa chất truyền thống mà còn mở ra triển vọng phát triển bền vững cho ngành thủy sản Việt Nam.

chế phẩm sinh học thủy sản
• 00:00 21/02/2026

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 07:00 21/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 07:00 21/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 07:00 21/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 07:00 21/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 07:00 21/02/2026
Some text some message..