Một số giải pháp kỹ thuật nuôi lươn không bùn mang lại hiệu quả kinh tế

Lươn đồng (Monopterus albus), là loài thủy đặc sản nước ngọt được nuôi khá phổ biến trên thế giới.

Nuôi lươn
Lươn đồng là loài dễ nuôi có thể áp dụng nhiều hình thức khác nhau

Lươn đồng là loài dễ nuôi có thể áp dụng nhiều hình thức khác nhau: Nuôi có bùn hoặc không bùn, nuôi ao bạt hoặc bể xi măng tận dụng, có thể nuôi ở mật độ cao và hiệu quả kinh tế khá cao. Ngoài ra, lươn đồng đã được sinh sản nhân tạo thành công đáp ứng được nhu cầu con giống ngày càng tăng của người nuôi.

Sau đây xin giới thiệu đến người nuôi một số giải pháp kỹ thuật nuôi lươn không bùn đang được áp dụng có hiệu quả hiện nay.

Xây dựng bể

Bể nuôi lươn thương phẩm có thể sử dụng bể xi măng hoặc bể lót bạt có kích thước từ 30-50 m2, tùy vào quy mô sản xuất và trình độ kỹ thuật của người nuôi để lựa chọn kích thước phù hợp.

Thiết kế bể nuôi phải có cống thoát nước và ống chống tràn, thuận lợi cho việc tháo nước và phòng tránh lươn thoát ra ngoài. Bể nuôi có hình chữ nhật, tiện cho việc quản lý và chăm sóc mô hình. Nếu nuôi ngoài trời nên có mái che tránh nắng mua. Đặc tính của lươn là tránh ánh sáng nên cần giá thể để làm nơi trú ẩn cho lươn, giai đoạn này có thể sử dụng giá thể là những khung tre ngang dọc có che bạt thay bùn.

Con giống và thuần dưỡng

Chọn lươn giống đồng đều kích cỡ, khỏe mạnh và không bị xây xát. Nên chọn lươn giống từ các cơ sở sản xuất giống nhân tạo có uy tín hoặc giống lươn tự sản xuất thay cho lươn giống đánh bắt ngoài tự nhiên. 

Lươn giống nhân tạo đã quen với môi trường nuôi và sử dụng được thức ăn công nghiệp nên thuận lợi cho quá trình nuôi thuơng phẩm. Đối với lươn giống sinh sản nhân tạo, chỉ cần thuần hóa cho lươn quen với điều kiện môi truờng 3-5 ngày là có thể đưa vào bể nuôi.

LươnLươn đồng đã được sinh sản nhân tạo thành công đáp ứng được nhu cầu con giống ngày càng tăng của người nuôi. Ảnh: NT

Đối với lươn khai thác tự nhiên thuờng phải trải qua thời gian thuần hóa môi truờng và thuần dưỡng thức ăn. Ngoài ra, nếu nguồn lươn giống đuợc đánh bắt bằng xung điện thì tỷ lệ sống rất thấp (20-30%) và chậm lớn. Đối với nguồn giống này khi đưa về cần tắm nước muối 2-3% hoặc iodine 1-2 ppm trong thời gian 5 phút. Đặc biệt, giai đoạn khó khăn nhất đối với lươn tự nhiên phải cần thời gian thuần duỡng chuyển đổi thức ăn từ tính ăn động vật sang thức ăn công nghiệp, thời gian thuần duỡng thức ăn từ 1-2 tháng.

Cỡ lươn giống thích hợp nuôi thương phẩm từ 100-120 con/kg. Mật độ nuôi từ 80-120 con/m2. Có thể nuôi với mật độ 150-200 con/m2 nhưng phải theo dõi quản lý tốt chất lượng nước và thường xuyên phân cỡ.

Nguồn nước

Nước nuôi lươn phải không ô nhiễm bởi các loại chất thải từ công nghiệp, nông nghiệp, không nhiễm nước thải sinh hoạt. Nếu sử dụng nước máy nuôi lươn nên để qua đêm làm bay clo, có thể sử dụng nguồn nước ngầm sạch nhưng phải có sục khí để tăng hàm lượng oxy trong nước ngầm. Mực nước nuôi lươn thích hợp từ 25-35 cm. 

Quản lý chất lượng nước luôn sạch là yếu tố quan trọng để tăng tỷ lệ sống và giúp lươn nuôi phát triển nhanh. Giai đoạn cho ăn cá xay nhuyễn hay thức ăn có độ đạm cao, thức ăn tan trong nước và dư dễ gây ô nhiễm nước, làm gia tăng khí độc, giảm lượng oxy hòa tan, từ đó ảnh hưởng đến sự bắt mồi cũng như tăng trưởng của lươn. Khi nước nuôi nhiễm bẩn thường xảy ra hiện tượng lươn con thân thẳng đứng, đầu nhô lên mặt nước để thở. Khi phát hiện dấu hiệu này cần thay nước mới cho lươn. Do đó, để giúp lươn tăng trưởng tốt cần thường xuyên vệ sinh ao/bể nuôi, thay nước 30-50% sau khi lươn ăn xong, vớt bỏ thức ăn dư thừa. Nhiệt độ nước duy trì từ 25-30oC, pH từ 7-8, oxy hòa tan >3 mg/L.

Thức ăn và cách cho ăn

Thức ăn sử dụng cho nuôi thương phẩm là thức ăn công nghiệp (25-30% đạm) và các loại thức ăn tươi sống như cá tạp (ít xương dăm), ốc bươu vàng,…

Ốc bươu vàngThức ăn sử dụng cho nuôi thương phẩm là các loại thức ăn tươi sống như cá tạp (ít xương dăm), ốc bươu vàng,… Ảnh: quychau.nghean.gov.vn

Cho lươn ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng và chiều tối. Trong những ngày đầu nên cho lươn ăn thịt cá tạp, ốc băm nhuyễn, sau đó chuyển dần sang thức ăn công nghiệp. 

Lượng thức ăn chiếm từ 5-7% khối lượng thân. Nếu sử dụng thức ăn tươi băm nhuyễn thì phải sử dụng thêm sàn ăn (hình vuông kích thước 30x30 cm), mỗi bể đặt từ 2-3 sàn để lươn dễ dàng sử dụng. Đối với việc cho ăn thức ăn cá tạp thì cần theo dõi và thay nước ngày 1 lần.

Thời gian nuôi

Tùy vào mùa vụ của từng địa phương để chọn thời gian nuôi thích hợp, đối với khu vực miền Trung có thể nuôi lươn từ tháng 3 hàng năm, thời gian nuôi lươn thương phẩm từ 7-8 tháng.

Thu hoạch

Tùy vào giá cả thị trường cũng như nhu cầu của người nuôi để lựa chọn thời điểm thu hoạch thích hợp. Đầu tiên, cần tháo một phần nước để lại khoảng 5 cm, sau đó dỡ bỏ giá thể ra ngoài nhằm tránh xây xát rồi sử dụng vợt để bắt toàn bộ lươn thương phẩm đi tiêu thụ. Nên thu lươn vào buổi sáng tránh khi có thời tiết nắng và nhiệt độ cao.

Năng suất lươn thương phẩm từ 8-10 kg/m2, kích thước từ 7-9 con/kg, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) tùy vào loại thức ăn sử dụng. Đối với thức ăn công nghiệp FCR dao động từ 2,5-3; thức ăn phối hợp chế biến từ 4-5; thức ăn cá tạp từ 5-6.

Đăng ngày 23/10/2024
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 04:09 19/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 04:09 19/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 04:09 19/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 04:09 19/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 04:09 19/02/2026
Some text some message..